Thị trường cá tra ngày 10/8/2019: Giá cá nguyên liệu ổn định
 

Thị trường cá tra ngày 10/8/2019: Giá cá nguyên liệu ổn định

Thị trường cá tra nguyên liệu: Giá cá nguyên liệu ổn định.

Cần Thơ: Tại Thốt Nốt, Vĩnh Thạnh, giá cá nguyên liệu cả trong size 800-900gr và size lớn 1,6-1,8kg đều ổn định quanh mức 20.500 đ/kg (tiền mặt) hoặc 21.000 đ/kg (trả chậm 1 tháng).

An Giang: Tại Long Xuyên, Châu Phú, nguồn cung cá nguyên liệu vẫn còn ở mức khá nhiều, giá cá nguyên liệu trong size 900-1.100gr vẫn đứng ở mức 20.500 đ/kg (tiền mặt) hoặc 21.000 đ/kg (trả chậm).

Đồng Tháp: Tại Hồng Ngự, Tam Nông, giá cá nguyên liệu trong size 800-900gr ổn định ở mức 20.5-21.000 đ/kg, cá nguyên liệu cỡ lớn từ 1-1,3kg ổn định ở mức 20.2-20.500 đ/kg (tùy hình thức thanh toán).

Thị trường cá tra giống: Giá cá giống ổn định.

Cần Thơ: Tại Thốt Nốt, Vĩnh Thạnh, giá cá giống mẫu 30 con/kg ổn định ở mức 22-24.000 đ/kg

An Giang: Tại Châu Thành, Long Xuyên, Châu Phú giá cá giống mẫu 30 con/kg ổn định ở mức 21.000 đ/kg.

Đồng Tháp: Tại Hồng Ngự, giá cá giống mẫu 30 con/kg ổn định ở mức 19.000 đ/kg.

Diễn biến giá cá tra nguyên liệu size 700-900 gr/con tại ĐBSCL mua tại ao (đ/kg)

Tỉnh/Thời gian

10/8

9/8

Châu Thành/Sa Đéc/Cao Lãnh/ Hồng Ngự (Đồng Tháp)

20.5-21.000

(liên kết, trả chậm)

20.5-21.000

(liên kết, trả chậm)

Thoại Sơn/Châu Phú/Phú Tân/Long Xuyên (An Giang)

20.500-21.000 (900gr,tiền mặt)

20.500-21.000 (900gr,tiền mặt)

Thốt Nốt, Vĩnh Thạnh (Cần Thơ)

20.500

(tiền mặt)

20.500

(tiền mặt)

Mang Thít/ Trà Ôn (Vĩnh Long)

20.500

(liên kết, trả chậm)

20.500

(liên kết, trả chậm)

Ngã Bảy/Phụng Hiệp (Hậu Giang)

20.000

(trả chậm)

20.000

(trả chậm)

Nguồn: AgroMonitor

Diễn biến giá cá tra nguyên liệu size trên 1kg/con tại ĐBSCL mua tại ao (đ/kg)

Tỉnh/Thời gian

10/8

9/8

Đồng Tháp

20.5-21.00

(liên kết, trả chậm, 1,1-1,3kg)

20.5-21.00

(liên kết, trả chậm, 1,1-1,3kg)

An Giang

20.5-21.000

(liên kết, trả chậm, 1,1kg)

 

20.5-21.000

(liên kết, trả chậm, 1,1kg)

 

Cần Thơ

20.500

(1,6-1,8kg, tiền mặt)

20.500

(1,6-1,8kg, tiền mặt)

Nguồn: AgroMonitor

Diễn biến giá cá tra giống loại 30 con/kg tại các tỉnh ĐBSCL mua tại ao (đ/kg)

Tỉnh/Thời gian

10/8

9/8

Đồng Tháp

19.000

19.000

An Giang

21.000

21.000

Cần Thơ

22-24.000

22-24.000

Tiền Giang

-

-

Long An

-

-

Hậu Giang

24-26.000

24-26.000

Nguồn: AgroMonitor

+ Tháng 5/2019, Indonesia đã giao lô hàng cá tra đầu tiên gồm 3 container đến thị trường Saudi Arabia. Đây là thị trường đang cấm nhập khẩu thủy sản từ Việt Nam trong đó thiệt hại lớn nhất là cá tra (Saudi Arabia từng là thị trường nhập khẩu cá tra Việt Nam lớn nhất khu vực Trung Đông trong năm 2017). Bên cạnh đó, Indonesia cũng đã giới thiệu thương hiệu cá tra của mình tại UAE nhằm ý định cạnh trạnh với nguồn cá tra từ Việt Nam.

+ VASEP khuyến nghị các doanh nghiệp nắm rõ quy định, thủ tục nhập khẩu vào thị trường Trung Quốc khi mà bối cảnh thương mại Mỹ-Trung tiếp diễn thì Việt Nam tăng cơ hội và có thể trở thành điểm trung chuyển cho giao dịch thủy sản của 2 thị trường này, điều này rất ảnh hưởng đến uy tín và quan hệ thương mại giữa Việt Nam và 2 thị trường lớn. Theo dự báo của VASEP, nhu cầu tiêu thụ thủy sản của Trung Quốc được dự báo là vẫn tiếp tục tăng đặc biệt chiến tranh Trung – Mỹ là cơ hội cho doanh nghiệp Việt tranh thủ một số thị phần tại thị trường này.

Nhập khẩu cá da trơn và cá rô phi của thị trường Mỹ trong 6 tháng 2019 (NOAA)

Nhập khẩu cá da trơn của thị trường Mỹ trong 6 tháng 2019

Theo NOAA, trong tháng 6/2019, nhập khẩu cá da trơn của thị trường Mỹ tiếp tục giảm 20,77% về lượng và 31,29% về giá trị so với cùng kỳ năm 2018. Trong tháng 6/2019 Mỹ chỉ nhập khẩu cá da trơn từ thị trường Việt Nam và Trung Quốc. Trong đó, nhập khẩu từ thị trường Việt Nam giảm 16,24% về lượng và 26,99% về giá trị.

Lũy kế trong 6 tháng đầu năm 2019, nhập khẩu cá da trơn của Mỹ đạt 42,73 nghìn tấn và 192 triệu USD, tương ứng giảm 3,98% về lượng nhưng tăng 6,1% về giá trị so với cùng kỳ năm 2018. Trong 6 tháng đầu năm 2019, nhập khẩu từ thị trường Việt Nam giảm 2,39% về lượng nhưng tăng 9,68% về giá trị, chiếm hơn 95% tổng thị phần nhập khẩu cá da trơn của Mỹ.

Lượng và kim ngạch nhập khẩu cá da trơn của Mỹ trong tháng 6/2019 so với cùng kỳ 2018

Thị trường

T6/2019

T6/2018

% thay đổi vể

Lượng, tấn

Trị giá, USD

Lượng, tấn

Trị giá, USD

Lượng

Trị giá

Vietnam

6,132

23,178,525

7,321

31,746,221

-16.24

-26.99

China

220

1,101,736

697

3,593,224

-68.42

-69.34

Tổng

6,352

24,280,261

8,018

35,339,445

-20.77

-31.29

Nguồn: AgroMonitor tính toán dựa trên số liệu NOAA

Lượng và kim ngạch nhập khẩu cá da trơn của Mỹ trong 6 tháng 2019 so với cùng kỳ 2018

Thị trường

6T/2019

6T/2018

% thay đổi vể

Lượng, tấn

Trị giá, USD

Lượng, tấn

Trị giá, USD

Lượng

Trị giá

Vietnam

40,688

181,766,617

41,684

165,718,253

-2.39

9.68

China

2,004

10,300,672

2,797

15,390,653

-28.34

-33.07

Taiwan

33

174,343

-

-

-

-

Thailand

4

18,947

3

21,225

22.71

-10.73

Guyana

-

-

17

73,715

-

-

Spain

-

-

0

2,141

-

-

Tổng

42,730

192,260,579

44,501

181,205,987

-3.98

6.10

Nguồn: AgroMonitor tính toán dựa trên số liệu NOAA

Nhập khẩu cá rô phi của thị trường Mỹ trong tháng 6 tháng 2019

Theo NOAA, trong tháng 6/2019, nhập khẩu cá rô phi của thị trường Mỹ giảm 3,03% về lượng và 8,8% về giá trị so với cùng kỳ năm 2018; chủ yếu giảm nhập từ thị trường Trung Quốc. Cụ thể, trong tháng 6/2019 lượng nhập khẩu cá rô phi của Mỹ từ thị trường Trung Quốc đạt 10.231 tấn và kim ngạch gần 29,7 triệu USD giảm 5,22% về lượng và 15,19% về giá trị so với cùng kỳ năm 2018.

Lũy kế nhập khẩu cá rô phi của thị trường Mỹ trong 6 tháng 2019 đạt 76,4 nghìn tấn và 281,36 triệu USD, giảm 7% về lượng và 9% về giá trị so với cùng kỳ năm 2018. Trong đó, nhập khẩu từ thị trường Trung Quốc suy giảm mạnh 12,27% về lượng và 15,77% về giá trị so với cùng kỳ năm 2018, chỉ đạt 50,76 nghìn tấn, kim ngạch đạt 154,4 triệu USD.

Lượng và kim ngạch nhập khẩu cá rô phi của Mỹ trong tháng 6/2019 so với cùng kỳ 2018

Thị trường

T6/2019

T6/2018

% thay đổi vể

Lượng, tấn

Trị giá, USD

Lượng, tấn

Trị giá, USD

Lượng

Trị giá

China

10,231

29,705,488

10,795

35,024,625

-5.22

-15.19

Taiwan

1,240

2,873,089

1,245

2,920,772

-0.37

-1.63

Honduras

720

4,255,808

638

3,607,117

12.79

17.98

Indonesia

569

3,769,757

455

3,045,389

24.96

23.79

Colombia

472

2,997,781

548

4,180,575

-13.83

-28.29

Costa Rica

442

2,883,651

384

2,751,251

15.25

4.81

Mexico

314

1,704,608

245

1,155,725

28.10

47.49

Vietnam

144

303,592

275

464,459

-47.60

-34.64

Brazil

82

413,913

29

172,698

181.79

139.67

Thailand

75

135,560

-

-

-

-

Khác

114

641,207

239

1,157,237

-52.49

-44.59

Tổng

14,402

49,684,454

14,852

54,479,848

-3.03

-8.80

Nguồn: AgroMonitor tính toán dựa trên số liệu NOAA

Lượng và kim ngạch nhập khẩu cá rô phi của Mỹ trong 6 tháng 2019 so với cùng kỳ 2018

Thị trường

6T/2019

6T/2018

% thay đổi vể

Lượng, tấn

Trị giá, USD

Lượng, tấn

Trị giá, USD

Lượng

Trị giá

China

50,757

154,396,614

57,856

183,301,338

-12.27

-15.77

Taiwan

6,587

17,181,998

5,561

13,553,855

18.44

26.77

Honduras

4,385

25,417,313

4,292

24,140,221

2.15

5.29

Indonesia

3,422

22,894,323

3,539

23,661,903

-3.31

-3.24

Colombia

3,127

20,323,161

3,497

27,109,753

-10.60

-25.03

Costa Rica

2,825

18,284,479

2,286

15,022,072

23.59

21.72

Mexico

2,188

11,870,125

1,656

9,081,029

32.16

30.71

Vietnam

789

1,763,112

1,010

1,856,305

-21.91

-5.02

Thailand

747

1,317,806

440

723,857

69.68

82.05

Ecuador

427

2,044,657

483

2,524,077

-11.42

-18.99

Khác

1,147

5,867,879

1,482

7,842,664

-22.61

-25.18

Tổng

76,399

281,361,467

82,102

308,817,074

-6.95

-8.89

Nguồn: AgroMonitor tính toán dựa trên số liệu NOAA

+ Tỷ giá VND/USD và VND/CNY tại một số ngân hàng

 

VND/USD

VND/CNY

Vietcombank

Vietinbank

Eximbank

Vietinbank

Eximbank

Tỷ giá mua vào

Tỷ giá bán ra

Tỷ giá mua vào

Tỷ giá bán ra

Tỷ giá mua vào

Tỷ giá bán ra

Tỷ giá chuyển khoản

Tỷ giá bán ra

Tỷ giá chuyển khoản

Tỷ giá bán ra

2/8

23.145

23.265

23.138

24.268

23.140

23.250

3.333

3.393

3.326

3.405

3/8

23.160

23.280

23.153

23.283

23.160

23.270

3.315

3.375

3.311

3.390

5/8

23.160

23.280

23.153

23.283

23.160

23.270

3.315

3.375

3.309

3.389

6/8

23.215

23.335

23.210

23.340

23.210

23.320

3.275

3.335

3.270

3.348

7/8

23.190

23.310

23.169

23.299

23.180

23.290

3.274

3.334

3.263

3.347

8/8

23.160

23.280

23.141

23.271

23.150

23.260

3.264

3.324

3.258

3.336

9/8

23.160

23.280

23.132

23.262

23.140

23.250

3.264

3.324

3.257

3.335

10/8

23.140

23.260

23.130

23.260

23.140

23.250

3.258

3.318

3.249

3.327

Thay đổi

-0.02

-0.002

0

-0.006

-0.008

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Tin tham khảo