Thị trường cá tra ngày 06/09/2019: Giá cá nguyên liệu tiếp tục duy trì mức thấp, nhu cầu bắt cá yếu do hàng tồn kho nhiều và xuất khẩu chậm
 

Thị trường cá tra ngày 06/09/2019: Giá cá nguyên liệu tiếp tục duy trì mức thấp, nhu cầu bắt cá yếu do hàng tồn kho nhiều và xuất khẩu chậm

Thị trường cá tra nguyên liệu: Giá cá nguyên liệu tiếp tục duy trì mức thấp, nhu cầu bắt cá yếu do hàng tồn kho nhiều và xuất khẩu chậm.

Đồng Tháp: Tại Hồng Ngự, Sa Đéc, giá cá nguyên liệu size 800-900gr và size lớn từ 1,1-1,2kg ổn định ở mức 20.300 đ/kg và 20.000 đ/kg (tùy hình thức thanh toán). Hàng tồn kho cá tra còn nhiều trong khi xuất khẩu vẫn chậm nên các nhà máy khó nâng công suất chế biến.

An Giang: Tại Châu Phú, Long Xuyên, giá cá nguyên liệu trong size 800-900gr ổn định ở mức 20.000 đ/kg; giá cá nguyên liệu size lớn trên 1,3kg ổn định ở mức từ 19.5-19.800 đ/kg.

Cần Thơ: Tại Thốt Nốt, Vĩnh Thạnh, giá cá tra nguyên liệu cỡ 800gr-1kg ổn định ở mức 19.800 đ/kg (tiền mặt). Các công ty gia công hàng Trung Quốc bắt lượng nhỏ với giá quanh 19.8-20.000 đ.kg (tiền mặt).

Thị trường cá tra giống: Giá cá giống ổn định.

Đồng Tháp: Tại Sa Đéc, giá cá giống mẫu 30 con/kg ổn định ở mức 18-20.000 đ/kg.

An Giang: Tại Châu Thành, giá cá giống mẫu 30 con/kg ổn định ở mức 19-20.000 đ/kg.

Cần Thơ: Tại Thốt Nốt, Vĩnh Thạnh, giá cá giống mẫu 30 con/kg ổn định ở mức 21.000 đ/kg.

Hậu Giang: Tại Ngã Bảy, giá cá giống mẫu 30 con/kg ổn định ở mức 20.000 đ/kg.

Tiền Giang: Tại Cái Bè, giá cá giống mẫu 30 con/kg ở mức 19-20.000 đ/kg.

Long An: Giá cá giống mẫu 30 con/kg ở mức 19-20.000 đ/kg.

Sản lượng cá tra tại ĐBSCL 8 tháng năm 2019 tăng 3,9% so với cùng kỳ năm 2018

Theo Bộ NN&PTNT, sản lượng cá tra của các tỉnh ĐBSCL trong 8 tháng năm 2019 ước đạt 964,9 nghìn tấn, tăng 3,9% so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, một số tỉnh nuôi cá tra trọng điểm giữ sản lượng lớn như: Đồng Tháp sản lượng đạt trên 319,4 nghìn tấn, giảm 2,3%; An Giang với sản lượng đạt 273,9 nghìn tấn, tăng 20,8%; Bến Tre đạt 161 nghìn tấn, giảm 0,6%; Cần Thơ với sản lượng đạt 98,6 nghìn tấn, giảm 8,9 6,4% so với cùng kỳ năm 2018.

Diện tích và sản lượng cá tra tại ĐBSCL trong 8 tháng năm 2019 so với cùng kỳ

Tỉnh

8T/2019

8T/2018

% 2019 so với 2018 về

Diện tích, ha

Sản lượng, tấn

Diện tích, ha

Sản lượng, tấn

Diện tích

Sản lượng

Đồng Tháp

1,820

319,368

1,969

326,817

-7.57

-2.28

An Giang

1,359

273,939

1,059

226,793

28.33

20.79

Cần Thơ

652

98,644

635

108,334

2.68

-8.94

Vĩnh Long

454

53,937

456

51,221

-0.44

5.30

Bến Tre

700

161,000

650

161,950

7.69

-0.59

Hậu Giang

117

26,000

91

21,980

28.57

18.29

Tiền Giang

74

19,162

75

19,200

-1.33

-0.20

Sóc Trăng

75

7,029

64

6,820

17.19

3.06

Trà Vinh

41

5,807

45

5,939

-8.89

-2.22

ĐBSCL

5,292

964,886

5,043

929,054

4.94

3.86

Nguồn: Bộ NN&PTNT

Diễn biến giá cá tra nguyên liệu size 700-900 gr/con tại ĐBSCL mua tại ao (đ/kg)

Tỉnh/Thời gian

6/9

5/9

Châu Thành/Sa Đéc/Cao Lãnh/ Hồng Ngự (Đồng Tháp)

20.300

(liên kết, trả chậm)

20.300

(liên kết, trả chậm)

Thoại Sơn/Châu Phú/Phú Tân/Long Xuyên (An Giang)

20.000 (tiền mặt)

20.000 (tiền mặt)

Thốt Nốt, Vĩnh Thạnh (Cần Thơ)

19.8-20.000

(tiền mặt)

19.8-20.000

(tiền mặt)

Mang Thít/ Trà Ôn (Vĩnh Long)

20.000

(liên kết, trả chậm)

20.000

(liên kết, trả chậm)

Ngã Bảy/Phụng Hiệp (Hậu Giang)

20.000

(trả chậm)

20.000

(trả chậm)

Nguồn: AgroMonitor

Diễn biến giá cá tra nguyên liệu size trên 1kg/con tại ĐBSCL mua tại ao (đ/kg)

Tỉnh/Thời gian

6/9

5/9

Đồng Tháp

20.000

(liên kết, trả chậm, 1,1-1,2kg)

20.000

 (liên kết, trả chậm, 1,1-1,2kg)

An Giang

19.500

(tiền mặt, 1,3kg)

19.500

(tiền mặt, 1,3kg)

Cần Thơ

19.8-20.000

(tiền mặt)

19.8-20.000

(tiền mặt)

Nguồn: AgroMonitor

Diễn biến giá cá tra giống loại 30 con/kg tại các tỉnh ĐBSCL mua tại ao (đ/kg)

Tỉnh/Thời gian

6/9

5/9

Đồng Tháp

18-20.000

18-20.000

An Giang

19-20.000

19-20.000

Cần Thơ

21.000

21.000

Tiền Giang

19-20.000

19-20.000

Long An

19-20.000

19-20.000

Hậu Giang

20.000

20.000

Nguồn: AgroMonitor

+ Một số đơn hàng xuất khẩu cá tra fillet đông lạnh của Việt Nam đi thị trường Mỹ từ ngày 28/8-3/9/2019.

Một số đơn hàng xuất khẩu cá tra fillet đông lạnh của Việt Nam đi thị trường Mỹ từ ngày 28/8-3/9/2019.

Ngày

Tên hàng

Thị trường

Cửa khẩu

ĐK GH

PTTT

Lượng, tấn

Đơn giá, USD/tấn

CFR

03-09-19

CÁ TRA fillet ĐÔNG LẠNH ( BRAND: MEKONG BASA ): ( BLOCK ) 11 LBS X 2/THÙNG; SIZE 8-10 OZ

USA

Cang Qt Sp-Ssa(Ssit)

CFR

KC

17.96

2,855

03-09-19

CÁ TRA fillet ĐÔNG LẠNH ( BRAND : GASI ); 15 LBS/ THÙNG; SIZE 3-5 OZ

USA

Cang Cat Lai (Hcm)

CFR

KC

16.33

4,453

31-08-19

CÁ TRA fillet ĐÔNG LẠNH ( BRAND: SAILOR SUPREME ); 15 LBS/ THÙNG; SIZE 3-5 OZ

USA

Cang Qt Cai Mep

CFR

KC

19.05

3,219

FOB

03-09-19

Cá tra fillet đông lạnh

USA

Cang Cat Lai (Hcm)

FOB

TTR

17.98

2,974

02-09-19

Cá Tra fillet Đông Lạnh

USA

Icd Transimex Sg

FOB

TTR

17.71

3,062

30-08-19

Cá Tra fillet Đông Lạnh

USA

Cang Cat Lai (Hcm)

FOB

TTR

17.98

2,885

Nguồn: AgroMonitor tính toán dựa trên SLHQ

+ Một số đơn hàng xuất khẩu cá tra fillet đông lạnh của Việt Nam đi thị trường EU từ ngày 28/8-3/9/2019.

Một số đơn hàng xuất khẩu cá tra fillet đông lạnh của Việt Nam đi thị trường EU từ ngày 28/8-3/9/2019.

Ngày

Tên hàng

Thị trường

Cửa khẩu

ĐK GH

PTTT

Lượng, tấn

Đơn giá, USD/tấn

CFR

03-09-19

Cá tra fillet đông lạnh

UK

Cang Cat Lai (Hcm)

CFR

LC

2.00

2,380

03-09-19

CA TRA fillet DONG LANH(SIZE 220 GR UP, IQF 1KG X 10/CTN, 80% NW)

Cyprus

Cang Icd Phuoclong 3

CFR

TTR

20.00

1,700

01-09-19

Cá tra fillet đông lạnh (Không xuất cá tra dầu)

Belgium

Cang Cat Lai (Hcm)

CFR

TTR

9.66

3,630

FOB

03-09-19

Ca tra fillet dong lanh#VN (1 THUNG =5KG)

Poland

Cang Cat Lai (Hcm)

FOB

TTR

18.99

1,400

31-08-19

CA TRA fillet  DONG LANH(400Gr x 30/thung)

France

Cang Cat Lai (Hcm)

FOB

TTR

1.20

2,390

31-08-19

Cá tra fillet đông lạnh (Không xuất cá tra dầu)

UK

Cang Cat Lai (Hcm)

FOB

TTR

22.00

4,200

CIF

31-08-19

CA TRA fillet CUT PORTION DONG LANH(5kg/thung)

Netherlands

Cang Cat Lai (Hcm)

CIF

TTR

22.00

2,610

31-08-19

Cá tra fillet đông lạnh. Gồm 4.140 thùng, đóng gói 5Kg/Thùng (1Kg/Túi x 5 Túi/Thùng). Size: 120/170 (2.070 thùng), 170/220 (2.070 Thùng).

Italy

Cang Cat Lai (Hcm)

CIF

LC

20.70

1,900

30-08-19

Cá Tra fillet đông lạnh, đóng gói : 3kg x 5/kiện

Germany

Cang Cat Lai (Hcm)

CIF

LC

5.10

3,950

Nguồn: AgroMonitor tính toán dựa trên SLHQ

Ngày 26/8/2019, Bộ trưởng Bộ Công Thương đã ban hành Quyết định 2629/QĐ-BCT về việc phê duyệt và công bố Danh sách "Doanh nghiệp xuất khẩu uy tín" năm 2018.

Cụ thể, 225 doanh nghiệp (tương đương 235 lượt doanh nghiệp) đáp ứng tiêu chí xét chọn Doanh nghiệp xuất khẩu uy tín năm 2018. Trong đó có 25 doanh nghiệp thuộc lĩnh vực thủy sản bao gồm:

- Công ty CP Thủy sản Minh Phú

- Công ty CP Chế biến và Dịch vụ Thủy sản Cà Mau

- Công ty CP Thủy sản Sóc Trăng, Công ty CP Nam Việt

- Công ty CP Hải Việt, Công ty CP Gò Đàng

- Công ty TNHH Đại Thành

- Công ty TNHH MTV Chế biến Thủy sản XNK Thiên Phú

- Công ty CP Thủy sản Bình Định, Công ty CP Nha Trang Seafood – F17

- Công ty CP Tôm Miền Nam, Công ty CP Camimex Group

- Công ty TNHH Hải Nam, Công ty CP Chế biến XNK Thủy sản tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

- Công ty TNHH Huy Nam, Công ty CP XNK Thủy sản Miền Trung

- Công ty CP XNK Thủy sản Năm Căn

- Công ty CP Chế biến Thủy sản XNK Minh Cường

- Công ty CP Thủy sản Cà Mau

- Công ty TNHH Hải sản Việt Hải

- Công ty CP Thủy sản Kiên Giang

- Công ty CP Chế biến Thủy sản Trung Sơn

- Công ty CP Chế biến Thủy sản XNK Kiên Cường

- Công ty TNHH Chế biến XNK Thủy sản Quốc Ái

- Công ty TNHH Thủy hải sản Hai Wang.

 

+ Tỷ giá VND/USD và VND/CNY tại một số ngân hàng

 

VND/USD

VND/CNY

Vietcombank

Vietinbank

Eximbank

Vietinbank

Eximbank

Tỷ giá mua vào

Tỷ giá bán ra

Tỷ giá mua vào

Tỷ giá bán ra

Tỷ giá mua vào

Tỷ giá bán ra

Tỷ giá chuyển khoản

Tỷ giá bán ra

Tỷ giá chuyển khoản

Tỷ giá bán ra

28/8

23.140

23.260

23.128

23.258

23.130

23.240

3.207

3.267

3.202

3.279

29/8

23.145

23.265

23.131

23.261

23.140

23.250

3.208

3.268

3.203

3.280

30/8

23.140

23.260

23.115

23.245

23.130

23.240

3.214

3.274

3.210

3.287

3/9

23.130

23.250

23.113

23.243

23.130

23.240

3.213

3.273

3.206

3.282

4/9

23.135

23.255

23.125

23.255

23.130

23.240

3.201

3.261

3.195

3.271

5/9

23.135

23.255

23.104

23.254

23.130

23.240

3.215

3.275

3.207

3.284

6/9

23.140

23.260

23.125

23.255

23.130

23.240

3.215

3.275

3.212

3.288

Thay đổi

+0.005

+0.021

+0.001

0

0

+0.005

+0.004

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Tin tham khảo