Thị trường cá tra (7/6-13/6/2018) - Giá cá nguyên liệu tiếp tục giữ đà đi xuống
 

Thị trường cá tra (7/6-13/6/2018) - Giá cá nguyên liệu tiếp tục giữ đà đi xuống

Thị trường cá tra nguyên liệu tại Tây Nam Bộ hiện nay các công ty chủ yếu bắt cá nhà, một số công ty chốt giá mới giảm thêm 500-1.000 đ/kg so với tuần trước.

Đồng Tháp: Các công ty bắt cá vùng nuôi nhiều như: Vĩnh Hoàn, Gò Đàng, Trường Giang, An Phú… Còn một số công ty bắt ngoài nhiều như: Hoàng Long bắt cá 850 gr/con giá 28.500-29.000 đ/kg (tiền mặt), Cỏ May bắt cá nhỏ size 650-700 gr/con giá 28.000 đ/kg (tiền mặt). Còn lại, thương lái và các công ty nhỏ mua ngoài chào mua nhiều mức giá khác nhau, thấp nhất là 27.000 đ/kg. Nhìn chung, mức giá cá thịt tiếp tục có xu hướng giảm, nhiều mức chào giá được đưa ra nhưng số hộ đồng ý bán hiện không nhiều. 

An Giang: Các công ty cũng chủ yếu bắt cá nhà như: Cửu Long An Giang (lượng bắt khoảng 140 tấn/ngày), Sao Mai, Nam Việt… Ngoài ra, tại Châu Phú, công ty Hòa Phát chào giá mua cá 800 gr/con giá 27.500 đ/kg (tiền mặt) nhưng hộ nuôi chưa đồng ý bán. Trước đó, lượng bắt của công ty này trong các hợp đồng giá cũ cũng không nhiều khoảng 70 tấn/ngày. Còn lại, hầu như hiện nay các thương lái đang thu mua trong dân là chủ yếu và mức giá chào giảm so với tuần trước xuống chỉ quanh mức 27.500-28.000 đ/kg. Do nhu cầu hiện nay không cao như trước nên các công ty và thương lái đều khá kén chọn cá và đặc biệt là tiêu chí loại thức ăn sử dụng. Thương nhân cho biết, tại Châu Phú hiện thức ăn của Việt Thắng, Proconco và Greenfeed đang được ưa chuộng hơn so với Cỏ May…do tỷ lệ mỡ cao hơn khi cá ăn thức ăn Cỏ May.

Cần Thơ: Đầu tuần này tại Cần thơ một số nơi vẫn có mưa rải rác nên các công ty cũng bắt ngoài chưa nhiều, tuy nhiên giá mới trong tuần này đã giảm thêm khoảng 500 đ/kg so với cuối tuần trước xuống mức 29.000 đ/kg (tiền mặt). Cụ thể, lượng bắt trong ngày của một số công ty như: Biển Đông khoảng 150 tấn, Vĩnh Hoàn khoảng 230 tấn, Hiệp Thanh khoảng 150 tấn, Sông Hậu khoảng 200 tấn, Hoàng Long khoảng 200 tấn.

Diễn biến giá cá tra nguyên liệu size 700-900 gr/con tại ĐBSCL tháng 1/2016-6/2018, (Đồng/kg): Giá cá nguyên liệu tiếp tục giữ đà đi xuống.

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Xuất khẩu cá tra trong kỳ 06/06-12/06/2018 giảm 1,88% về lượng nhưng tăng 0,17% về giá trị so với kỳ trước

Trong kỳ 06/06-12/06/2018, lượng xuất khẩu của một số công ty có thị trường chính là Trung Quốc - Hồng Kông giảm từ 15-20% so với tuần trước như: Đại Thành, Trường Giang, Gò Đàng, Cửu Long…Trong khi đó tại thị trường Mỹ, Biển Đông tăng nhẹ 2,26% trong khi Vĩnh Hoàn – doanh nghiệp xuất khẩu lớn nhất trong kỳ giảm 4,8% lượng xuất so với kỳ trước.

Cơ cấu lượng xuất khẩu đi các thị trường trong kỳ 06/06-12/06/2018 so sánh với kỳ 30/05-05/06/2018

 Kỳ 06/06-12/06/2018     

Kỳ 30/05-05/06/2018

Nguồn: AgroMonitor tính toán

Top 10 thị trường xuất khẩu cá tra lớn nhất trong kỳ 06/06-12/06/2018 theo kim ngạch và tỷ trọng (sơ bộ)

Thị trường

Kim ngạch XK, USD

Tỷ trọng, %

China

8,705,675

19.65

USA

13,357,885

30.15

Netherlands

2,163,575

4.88

UAE

1,318,961

2.98

Philippines

1,013,162

2.29

Thailand

1,229,209

2.77

HongKong

1,378,889

3.11

Singapore

1,094,113

2.47

Canada

1,082,730

2.44

Mexico

803,390

1.81

Khác

12,155,769

27.44

Tổng

44,303,358

100.00

 Nguồn: Số liệu sơ bộ TCHQ

Top 10 thị trường xuất khẩu cá tra lớn nhất trong kỳ 06/06-12/06/2018 theo lượng và tỷ trọng (sơ bộ)

Thị trường

Lượng XK, tấn

Tỷ trọng (%)

China

3,363

22.31

USA

3,183

21.12

Netherlands

749

4.97

UAE

708

4.70

Philippines

583

3.87

Thailand

543

3.60

HongKong

534

3.54

Singapore

346

2.30

Canada

343

2.27

Mexico

329

2.19

Khác

4,389

29.12

Tổng

15,071

100.00

Nguồn: Số liệu sơ bộ TCHQ

Top 20 doanh nghiệp xuất khẩu cá tra lớn nhất trong kỳ 06/06-12/06/2018 theo lượng và kim ngạch (sơ bộ)

Doanh nghiệp

Lượng, tấn

Kim ngạch XK, USD

CT CP Vĩnh Hoàn

1,846

7,958,094

CT TNHH TS Biển Đông

1,234

5,653,993

CT CP ĐT & PT Đa Quốc Gia I.D.I

753

2,023,635

CT CP Nam Việt

705

1,783,741

CT TNHH Đại Thành

670

1,716,634

CT CP TS Trường Giang

640

1,561,841

CT TNHH TS Phát Tiến

519

893,100

CT CP Gò Đàng

456

964,072

CT CP XNK TS Cửu Long

437

944,777

CT TNHH MTV CB TP XK Vạn Đức Tiền Giang

417

1,420,776

CT CP CB & XNK TS Cadovimex Ii

394

1,788,437

CT CP THS An Phú

379

818,395

CT TNHH MTV CB TS Hoàng Long

359

879,137

CT CP TS Hải Hương

345

746,881

CT CP XNK TS Cửu Long An Giang

340

806,059

CT TNHH XNK Cỏ May

323

623,872

CT CP TS Ntsf

307

972,076

CT CP Chăn Nuôi C.P. Việt Nam - CN Đông Lạnh Bến Tre

285

984,802

CT CP Hùng Vương

268

730,902

CT CP TP Bạn & Tôi

252

510,970

Khác

4,142

10,521,166

Tổng

15,071

44,303,358

 Nguồn: Số liệu sơ bộ TCHQ