Thị trường cá tra (5/7-11/7/2018) - Giá cá nguyên liệu trong tuần tiếp tục giảm nhẹ

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường cá tra (5/7-11/7/2018) - Giá cá nguyên liệu trong tuần tiếp tục giảm nhẹ

Thị trường cá tra nguyên liệu tại ĐBSCL tuần này tiếp tục theo hướng giảm đối với các hợp đồng ký mới, cụ thể mức giảm của một số công ty thu mua lớn giảm về mức 25.000-26.000 đ/kg (tiền mặt). Mặc dù trong tuần này, các công ty đã có xu hướng mua cá ngoài nhiều hơn tuần trước tuy nhiên trong mùa nước đổ hiện nay cá bệnh nhiều và cá nhà của các công ty cũng không quá thiếu nên mặt bằng giá vẫn không được cải thiện, thậm chí tại một số khu vực xa nhà máy chế biến giá thương lái mua còn thấp hơn mức trên.

Diễn biến giá cá tra nguyên liệu size 700-900 gr/con tại ĐBSCL tháng 1/2016-7/2018, (Đồng/kg): Giá cá nguyên liệu trong tuần tiếp tục giảm nhẹ mặc dù các công ty đã có động thái mua ngoài nhiều hơn tuần trước.

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Xuất khẩu cá tra trong kỳ 26/6-2/7/2018 tăng 1,26% về lượng và 2,84% về giá trị so với kỳ trước.

Trong kỳ 26/6-2/7/2018, lượng xuất khẩu đi các thị trường khu vực Bắc Mỹ như: Mỹ, Canada và Mexico đều tăng mạnh so với kỳ trước lần lượt 23%, 64,5% và 43%. Ngược lại, lượng xuất giảm trung bình từ 15-20% tại thị trường Trung Quốc và 1 số thị trường tại khu vực Asean.

Cơ cấu lượng xuất khẩu đi các thị trường trong kỳ 26/6-2/7/2018 so sánh với kỳ 19/6-25/6/2018

 Kỳ 26/6-2/7/2018     

Kỳ 19/6-25/6/2018

Nguồn: AgroMonitor tính toán

Top 10 thị trường xuất khẩu cá tra lớn nhất trong kỳ 26/6-2/7/2018 theo kim ngạch và tỷ trọng (sơ bộ)

Thị trường

Kim ngạch XK, USD

Tỷ trọng, %

China

9,294,181

19.38

USA

13,576,182

28.30

Netherlands

1,891,895

3.94

Mexico

1,452,284

3.03

Singapore

1,433,398

2.99

Canada

1,755,532

3.66

HongKong

1,609,904

3.36

UAE

1,017,790

2.12

Egypt

1,151,830

2.40

Philippines

902,290

1.88

Khác

13,882,086

28.94

Tổng

47,967,373

100.00

Nguồn: Số liệu sơ bộ TCHQ

Top 10 thị trường xuất khẩu cá tra lớn nhất trong kỳ 26/6-2/7/2018 theo lượng và tỷ trọng (sơ bộ)

Thị trường

Lượng XK, tấn

Tỷ trọng (%)

China

3,712

21.61

USA

3,140

18.29

Netherlands

682

3.97

Mexico

659

3.84

Singapore

601

3.50

Canada

589

3.43

HongKong

574

3.34

UAE

554

3.23

Egypt

549

3.20

Philippines

514

2.99

Khác

5,600

32.61

Tổng

17,174

100.00

Nguồn: Số liệu sơ bộ TCHQ

Top 20 doanh nghiệp xuất khẩu cá tra lớn nhất trong kỳ 26/6-2/7/2018 theo lượng và kim ngạch (sơ bộ)

Doanh nghiệp

Lượng, tấn

Kim ngạch XK, USD

CT CP Vĩnh Hoàn

1,533

6,553,986

CT CP Nam Việt

1,325

3,082,710

CT TNHH TS Biển Đông

1,226

6,006,057

CT CP TS Trường Giang

877

2,122,726

CT TNHH MTV CB TS Hoàng Long

710

1,654,540

CT CP TS Hải Hương

659

1,213,418

CT TNHH Đại Thành

639

1,658,354

CT TNHH MTV CB TP XK Vạn Đức Tiền Giang

539

1,853,170

CT CP XNK TS Cửu Long

512

1,078,932

CT TNHH TS Phát Tiến

496

907,905

CN CT CP TS số 4 - Đồng Tâm

493

1,776,062

CT CP ĐT & PT Đa Quốc Gia I.D.I

491

1,160,462

CT CP Gò Đàng

412

1,053,279

CT TNHH Hùng Cá

404

881,370

CT CP XNK TS Cửu Long An Giang

383

863,988

CT CP THS An Phú

344

726,288

CT TNHH MTV XNK TS Đông á

335

630,868

CT CP CB & XNK TS Cadovimex II

324

763,891

CT TNHH MTV Trần Hân

300

691,730

CT CP XNK TS Cần Thơ

274

800,310

Khác

4,898

12,487,327

Tổng

17,174

47,967,373

Nguồn: Số liệu sơ bộ TCHQ