Thị trường cá tra (5/10- 12/10/2017) - Giá cá nguyên liệu tại ĐBSCL có xu hướng giảm

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường cá tra (5/10- 12/10/2017) - Giá cá nguyên liệu tại ĐBSCL có xu hướng giảm

Tuần này, thị trường cá tra nguyên liệu trong size 750-800 gr/con tại ĐBSCL duy trì ở mức giá cao từ 28.000-28.300 đ/kg. Tuy nhiên, những hợp đồng ký mới trong cuối tuần này thì giá cá tra nguyên liệu có xu hướng giảm giá nhẹ về quanh mức 28.000 đ/kg. Như vậy sau khoảng 2 tuần đứng ở mức cao, giá cá nguyên liệu đã bắt đầu có xu hướng giảm trở lại. Tuy nhiên, do nguồn cung cá vào size vẫn ở mức thấp nên chỉ có một số ít hộ nuôi ngoài bán giá này, còn lại vẫn giữ cá lại. Trong khi đó, nguồn cung cá vào size của vùng nuôi doanh nghiệp cũng không cao nên các nhà máy vẫn chỉ hoạt động ở mức vừa phải.

Theo thông tin từ một số doanh nghiệp xuất khẩu cá tra lớn thì trong tuần qua nhu cầu nhập khẩu tại một số thị trường lớn như: Mỹ, EU, Mexico, Brazil, Colombia, Saudi Arabia… bắt đầu tăng để chuẩn bị cho dịp Lễ cuối năm. Ngoài ra, thị trường Trung Quốc sau nghỉ Tết Trung Thu và nghỉ Lễ Quốc Khánh đã quay trở lại mua hàng.

Diễn biến giá cá tra nguyên liệu size 700-900 gr/con tại ĐBSCL tháng 1/2016-10/2017, (Đồng/kg): Giá cá nguyên liệu tiếp tục chững ở mức cao.

 Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Trong kỳ 27/9-03/10/2017, lượng xuất khẩu đi thị trường Trung Quốc tăng mạnh 57% ngược lại thị trường Mỹ giảm 25% so với kỳ trước.

Trong kỳ 27/9-03/10/2017, thị trường Trung Quốc nhập khẩu nhiều nhất với 3,7 nghìn tấn, tăng mạnh 57% ngược lại thị trường Mỹ chỉ đạt 1,8 nghìn tấn, giảm 25% so với kỳ trước. Một số thị trường tăng mạnh về lượng như: Saudi Arabia (+107%), Hà Lan (+70%), Anh (+50%) và Pakistan (+60%).

Cơ cấu lượng xuất khẩu đi các thị trường trong kỳ 27/9-03/10/2017 so sánh với kỳ 20/9-26/9/2017

 Kỳ 27/9-03/10/2017     

Kỳ 20/9-26/9/2017

Nguồn: AgroMonitor tính toán từ số liệu sơ bộ TCHQ

Xuất khẩu cá tra của một số doanh nghiệp trong kỳ 27/9-03/10/2017 so sánh với kỳ 20/9-26/9/2017

DN XK

Lượng XK, tấn

Trị giá XK, USD

% thay đổi so với kỳ trước về

Lượng

Trị giá

CT CP Vĩnh Hoàn

1,573

5,300,233

-14.60

-21.53

CT CP XNK TS An Giang

952

1,783,416

97.69

69.36

CT TNHH Đại Thành

857

1,723,282

113.34

135.71

CT CP Nam Việt

760

1,293,980

-24.96

-31.34

CT TNHH TS Phát Tiến

712

1,218,010

-5.69

2.32

CT CP Hùng Vương

711

2,325,728

34.69

62.52

CT TNHH TS Biển Đông

672

2,454,030

-12.91

-9.32

CT TNHH MTV CB TS Hoàng Long

575

1,263,890

-20.50

-6.94

CT CP Gò Đàng

557

982,747

-21.58

-14.81

CT CP XNK TS Cửu Long

552

997,556

33.23

16.80

CT CP CB & XNK TS Cadovimex Ii

542

1,164,756

62.88

56.36

CT CP TS Trường Giang

471

1,072,736

2.37

9.97

CT CP XNK TS Cửu Long An Giang

458

811,243

164.28

145.34

CT TNHH Hùng Cá

440

981,468

23.32

65.90

CT CP XNK TS An Mỹ

400

771,719

182.99

139.29

CT CP TS Ntsf

319

933,987

181.90

202.82

CT CP THS An Phú

293

817,966

-40.33

-31.61

CT TNHH MTV Trần Hân

278

426,959

132.25

126.26

CT CP TS Hải Hương

270

468,210

-0.71

-8.12

CT TNHH XNK Cỏ May

250

445,397

65.89

37.95

Khác

3,884

7,617,176

-20.99

-17.03

Tổng

15,528

34,854,488

2.37

3.16

Nguồn: AgroMonitor tính toán từ số liệu sơ bộ TCHQ