Thị trường cá tra (4/10-10/10/2018) - Thị trường cá tra nguyên liệu tại ĐBSCL tuần này tiếp tục đứng giá

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường cá tra (4/10-10/10/2018) - Thị trường cá tra nguyên liệu tại ĐBSCL tuần này tiếp tục đứng giá

Thị trường cá tra nguyên liệu tại ĐBSCL tuần này đứng giá như tuần trước do nguồn cung khan hiếm trong khi thị trường xuất khẩu dần vào giai đoạn nhập hàng cao điểm.

Xuất khẩu trong 9 tháng năm 2018 thể hiện một bức tranh tươi sáng cho ngành công nghiệp chế biến xuất khẩu cá tra của Việt Nam. Cụ thể, lượng và kim ngạch xuất khẩu cá tra đạt 631 nghìn tấn và 1,59 tỷ USD, tương ứng chỉ tăng 2% về lượng nhưng tăng mạnh tới 24% về giá trị  so với cùng kỳ năm trước do giá xuất khẩu cá tra fillet bình quân 9 tháng năm nay tăng 21,5% so với cùng kỳ.

Thị trường khu vực Châu Á có sự tăng trưởng lượng xuất khẩu ấn tượng. Cụ thể, lượng xuất khẩu đi thị trường Trung Quốc – Hong Kong, Ấn Độ tăng hơn 20%, khối ASEAN tăng trưởng từ 25-30% và dẫn đầu là thị trường Thái Lan (+31,1%).

Thị trường Mỹ cũng tăng trưởng 10,56% lượng xuất khẩu, trong khi giá xuất khẩu vào thị trường này cũng tăng cao, trung bình khoảng 5-5.5 USD/kg. Tại thị trường Mỹ, cá tra nhập khẩu đang được nới lỏng về thuế và chương trình thanh tra, bên cạnh đó Nhà nước cũng hỗ trợ thúc đẩy phong trào ăn cá da trơn[1] nên thị trường này đang có xu hướng hấp dẫn hơn cho các nhà xuất khẩu của Việt Nam. Xuất khẩu sang thị trường này trong tháng 9 tháng 2018 đạt mức 376 triệu USD nhiều hơn 1 triệu USD so với thị trường Trung Quốc – Hong Kong qua đó trở thành thị trường lớn nhất về giá trị xuất khẩu. Xu hướng từ nay đến cuối năm khi giá nguyên liệu cao, thị trường Mỹ kỳ vọng sẽ lấy lại vị trí số một sau 1 năm xếp sau thị trường Trung Quốc – Hong Kong.

Dự kiến thị trường cá tra sẽ tiếp tục khả quan trong 3 tháng cuối năm, do đó ước tính xuất khẩu trong cả năm 2018 có thể đạt 2,1 tỷ USD, tăng 22% so với năm 2017. (VASEP)

Diễn biến giá cá tra nguyên liệu size 700-900 gr/con tại ĐBSCL tháng 1/2016-10/2018

Nguồn: AgroMonitor

Xuất khẩu trong kỳ 26/9-2/10/2018 giảm 11,15% về lượng và 5,36% về giá trị so với kỳ trước.

Xuất khẩu trong kỳ 26/9-2/10/2018 đạt 14,44 nghìn tấn, kim ngạch đạt 41,33 triệu USD, tương ứng giảm 11,15% về lượng và 5,36% về giá trị so với kỳ trước.

Cơ cấu lượng xuất khẩu đi các thị trường trong kỳ 26/9-2/10/2018 so sánh với kỳ 19/9-25/9/2018

 Kỳ 19/9-25/9/2018     

Kỳ 19/9-25/9/2018

Nguồn: AgroMonitor tính toán

Top 10 thị trường xuất khẩu cá tra lớn nhất trong kỳ 26/9-2/10/2018 theo kim ngạch và tỷ trọng (sơ bộ)

Thị trường

Kim ngạch XK, USD

Tỷ trọng, %

China

10,022,535

24.25

USA

11,256,876

27.23

Brazil

2,468,366

5.97

HongKong

1,577,910

3.82

Philippines

900,981

2.18

Mexico

1,127,372

2.73

UAE

914,958

2.21

Thailand

1,028,593

2.49

Colombia

599,004

1.45

Malaysia

587,441

1.42

Khác

10,851,198

26.25

Tổng

41,335,234

100.00

Nguồn: Số liệu sơ bộ TCHQ

Top 10 thị trường xuất khẩu cá tra lớn nhất trong kỳ 26/9-2/10/2018 theo lượng và tỷ trọng (sơ bộ)

Thị trường

Lượng XK, tấn

Tỷ trọng (%)

China

3,872

26.81

USA

2,416

16.73

Brazil

858

5.94

HongKong

606

4.20

Philippines

537

3.72

Mexico

463

3.20

UAE

437

3.03

Thailand

427

2.96

Colombia

358

2.48

Malaysia

328

2.27

Khác

4,138

28.66

Tổng

14,440

100.00

Nguồn: Số liệu sơ bộ TCHQ

Top 20 doanh nghiệp xuất khẩu cá tra lớn nhất trong kỳ 26/9-2/10/2018 theo lượng và kim ngạch (sơ bộ)

Doanh nghiệp

Lượng, tấn

Kim ngạch XK, USD

CT CP Nam Việt

1,784

4,773,954

CT CP Vĩnh Hoàn

1,513

7,372,029

CT CP ĐT & PT Đa Quốc Gia I.D.I

1,025

2,349,389

CT TNHH TS Biển Đông

919

4,317,806

CT CP TS Trường Giang

672

1,788,469

CT TNHH Đại Thành

659

1,721,986

CT CP Gò Đàng

620

1,541,139

CT TNHH TS Phát Tiến

471

969,034

CT TNHH MTV CB TS Hoàng Long

384

1,034,625

CT TNHH Hùng Cá

358

815,455

CT CP TS Hải Hương

345

695,175

CT TNHH CB TP XK VạN ĐứC TIềN GIANG

310

996,879

CT CP XNK TS Cửu Long

291

613,484

CT CP THS An Phú

270

575,643

CT CP CB & XNK TS Cadovimex Ii

244

583,404

CT TNHH MTV CB TS CáT TườNG

243

572,949

CT CP XNK TS Cửu Long An Giang

239

551,572

CN CT CP TS số 4 - Đồng Tâm

219

876,300

CT CP CB & XNK TS Hòa Phát

200

413,720

CT TNHH CN TS Miền Nam

179

421,180

Khác

3,496

8,351,042

Tổng

14,440

41,335,234

Nguồn: Số liệu sơ bộ TCHQ

 

[1] Theo Chương trình Section 32 “Bonus Buy”, Bộ Nông nghiệp Mỹ (USDA) sẽ mua khoảng 1.800 tấn fillet cá da trơn từ một số nhà sản xuất ở Mỹ để sử dụng cho các chương trình hỗ trợ dinh dưỡng thực phẩm khác nhau. Tổng giá trị của các đơn hàng này dự kiến là 20 triệu USD. Động thái này nhằm khuyến khích người tiêu dùng trong nước tăng tiêu thụ các sản phẩm cá da trơn.