Thị trường cá tra (4/1- 10/1/2018) - Thị trường cá tra nguyên liệu đang quay lại xu hướng mua cá trả chậm

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường cá tra (4/1- 10/1/2018) - Thị trường cá tra nguyên liệu đang quay lại xu hướng mua cá trả chậm

Thị trường cá tra nguyên liệu tại các tỉnh khu vực ĐBSCL tuần này có 2 xu hướng mới thay đổi so với tuần trước. Một là, các doanh nghiệp lớn tại Đồng Tháp, An Giang đã bắt đầu quay trở lại xu hướng bắt cá trả tiền chậm từ 10 đến 30 ngày thay vì trả tiền ngay như trước. Bên cạnh đó, vẫn có những doanh nghiệp trả tiền ngay thường là các doanh nghiệp xuất khẩu đi thị trường Trung Quốc, do hiện nay thị trường này đang có nhu cầu nhập hàng cao dự trữ trước Tết Âm Lịch. Cũng vì xu hướng gia tăng mua hàng cao tại thị trường Trung Quốc đã tác động đến size cá các thương lái và doanh nghiệp muốn thu mua nhiều. Đó là size cá cỡ lớn từ 1-1,5 kg/con. Theo đó, xu hướng mới thứ 2 trong tuần là cá size lớn “được” giá hơn cá trong size 700-900 gr/con nên các hộ nuôi đang có xu hướng neo cá lại lên cỡ lớn hoặc muốn đẩy giá cá trong size 700-900 gr/con lên mức thấp nhất là 29.000 đ/kg thay vì mức 28.500-28.700 đ/kg như hiện nay (tiền mặt), còn cá size lớn 1,2-1,3 kg/con đang được chào phổ biến quanh mức 29.500 đ/kg (tiền mặt).

Diễn biến giá cá tra nguyên liệu size 700-900 gr/con tại ĐBSCL tháng 1/2016-1/2018, (Đồng/kg): Giá cá nguyên liệu tiếp tục chững ở mức cao do khan hiếm.

 Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Trong kỳ 27/12/2017-02/01/2018, lượng xuất khẩu đi 2 thị trường lớn nhất là Trung Quốc, Mỹ đã tăng nhẹ trở lại.

Trong kỳ 27/12/2017-02/01/2018, lượng xuất khẩu đi 2 thị trường lớn nhất là Trung Quốc, Mỹ đã tăng nhẹ trở lại lần lượt 3,86% và 2,25% so với kỳ trước. Ngoài ra, trong tuần xuất khẩu đi một số thị trường tăng trưởng mạnh như: Mexico, Philippinnes, Colombia tăng hơn 40% so với kỳ trước. Ngược lại, lượng xuất vào thị trường Brazil giảm mạnh 31% so với kỳ trước.

Cơ cấu lượng xuất khẩu đi các thị trường trong kỳ 27/12/2017-02/01/2018 so sánh với kỳ 20/12-26/12/2017

 Kỳ 27/12/2017-02/01/2018     

Kỳ 20/12-26/12/2017

Nguồn: AgroMonitor tính toán từ số liệu sơ bộ TCHQ

Top 10 thị trường xuất khẩu cá tra lớn nhất trong kỳ 27/12/2017-02/01/2018 theo kim ngạch và tỷ trọng (sơ bộ)

Thị trường

Kim ngạch XK, USD

Tỷ trọng, %

China

5,201,141

18.44

USA

4,597,972

16.30

Mexico

1,742,427

6.18

Philippines

939,879

3.33

Brazil

1,583,439

5.61

Colombia

867,960

3.08

HongKong

1,250,376

4.43

Thailand

863,219

3.06

Singapore

969,787

3.44

India

612,137

2.17

Khác

9,577,076

33.95

Tổng

28,205,413

100.00

 Nguồn: Số liệu sơ bộ TCHQ

Top 10 thị trường xuất khẩu cá tra lớn nhất trong kỳ 27/12/2017-02/01/2018 theo kim ngạch và tỷ trọng (sơ bộ)

Thị trường

Lượng XK, tấn

Tỷ trọng (%)

China

2,341

18.82

USA

1,374

11.04

Mexico

929

7.47

Philippines

589

4.74

Brazil

555

4.46

Colombia

524

4.21

HongKong

479

3.85

Thailand

428

3.44

Singapore

425

3.42

India

377

3.03

Khác

4,418

35.52

Tổng

12,440

100.00

Nguồn: Số liệu sơ bộ TCHQ

Top 20 doanh nghiệp xuất khẩu cá tra lớn nhất trong kỳ 27/12/2017-02/01/2018 theo lượng và kim ngạch (sơ bộ)

Doanh nghiệp

Lượng, tấn

Kim ngạch XK, USD

CT CP Nam Việt

1,169

2,482,594

CT CP Vĩnh Hoàn

830

2,906,379

CT CP XNK TS Cửu Long

755

1,438,897

CT TNHH Đại Thành

642

1,307,762

CT TNHH Hùng Cá

609

1,156,959

CT CP TS Trường Giang

599

1,359,098

CT CP XNK TS An Giang

529

1,076,369

CT TNHH TS Biển Đông

441

1,639,754

CT TNHH TS Phát Tiến

381

631,070

CT TNHH MTV CB TS Hoàng Long

377

747,044

CT CP PT Hùng Cá 2

347

980,179

CT CP Hùng Vương

343

912,778

CT CP TS Ntsf

335

1,011,026

CT CP THS An Phú

314

761,420

CT CP CB & XNK TS Cadovimex II

269

514,866

CT CP Gò Đàng

262

563,998

CT CP XNK TS Cửu Long An Giang

257

584,381

CT CP XNK TS An Mỹ

248

595,294

CT CP TS Ngọc Xuân

222

381,740

CT TNHH XNK Cỏ May

200

318,500

Khác

3,312

6,835,305

Tổng

12,440

28,205,413

 Nguồn: Số liệu sơ bộ TCHQ