Thị trường cá tra (3/1-9/1/2019) - Giá cá tra nguyên liệu trong nửa đầu tháng 1/2019 duy trì xu hướng giảm giá nhẹ

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường cá tra (3/1-9/1/2019) - Giá cá tra nguyên liệu trong nửa đầu tháng 1/2019 duy trì xu hướng giảm giá nhẹ

Thị trường cá tra nguyên liệu cỡ 800-900gr tại ĐBSCL trong nửa đầu tháng 1/2019 duy trì xu hướng giảm giá nhẹ, mức giảm khoảng 500 đ/kg so với cuối tháng 12/2018 xuống mức 29-29.500 đ/kg (tiền mặt). Tình hình xuất khẩu suy giảm đặc biệt là thị trường Trung Quốc – Hông Kông (lượng xuất giảm hơn 40% so với thời điểm nửa cuối tháng 12/2018) đã kéo theo sự sụt giảm nhu cầu mua cá nguyên liệu ngoài, thay vào đó, các công ty chuyển sang chế biến bằng nguồn cá nhà hoặc chỉ thu mua lượng hạn chế. Các công ty lớn như Biển Đông tại Cần Thơ cũng chỉ mua 50 tấn nguyên liệu/ngày, thậm chí đến sáng ngày 9/1 đã thông báo tạm ngừng mua cá nguyên liệu. Hay như Vĩnh Hoàn tại Đồng Tháp chỉ mới chào mua lại cá nguyên liệu với lượng ít và giá giảm còn 29.200 đ/kg (tiền mặt) sau khoảng 10 ngày trước đó chỉ tập trung bắt cá nhà. Bên cạnh nguyên nhân chính là giảm sút về lượng đơn hàng thì một phần khác do hiện đã cận Tết Âm lịch nên các nhà máy chỉ thu mua lai rai, lượng không nhiều, kết hợp cùng với cá nhà để cân đối hoạt động kinh doanh trong dịp cuối năm. 

Về phía nguồn cung, lượng cá nguyên liệu trên 800gr hiện chiếm khoảng 30% dung lượng cá thịt đang thả nuôi. Hiện nay, thời tiết lạnh nên cá giảm ăn, chậm lớn, dịch bệnh tuy không bùng phát nhưng cũng lai rai một số ao bị gan-thận-mủ. Với đà thu mua trầm lắng như hiện nay và có thể kéo dài cho đến Tết Âm lịch thì dự kiến mức giá chào mua nguyên liệu cho nửa cuối tháng 1/2019 khó có chiều hướng đi lên trở lại.

Diễn biến giá cá tra nguyên liệu size 700-900 gr/con tại ĐBSCL tháng 1/2017-1/2019

Nguồn: AgroMonitor

Xuất khẩu trong kỳ 26/12/2018-1/1/2019 giảm 12,54% về lượng và 7,05% về giá trị so với kỳ trước.

Xuất khẩu trong kỳ 26/12/2018-1/1/2019 đạt 14,69 nghìn tấn, kim ngạch đạt 43,09 triệu USD, tương ứng giảm 12,54% về lượng và 7,05% về giá trị so với kỳ trước.

Tỷ trọng về lượng của Top 10 thị trường nhập khẩu lớn nhất trong kỳ 26/12/2018-1/1/2019 so với kỳ trước, %

 Kỳ 26/12/2018-1/1/2019     

Kỳ 19/12-25/12/2018

Nguồn: AgroMonitor tính toán

Top 10 thị trường nhập khẩu cá tra lớn nhất trong kỳ 26/12/2018-1/1/2019 (sơ bộ)

Thị trường

Lượng, tấn

Trị giá, USD

Tỷ trọng về

Lượng

Trị giá

USA

2,546

11,206,217

17.34

26.01

China

2,367

5,842,824

16.12

13.56

Mexico

971

2,479,288

6.61

5.75

HongKong

700

1,972,347

4.76

4.58

Netherlands

649

1,973,951

4.42

4.58

Brazil

642

2,082,859

4.37

4.83

Thailand

593

1,342,295

4.04

3.12

Singapore

540

1,435,424

3.68

3.33

Canada

418

1,346,968

2.85

3.13

Russian Federation

398

1,073,930

2.71

2.49

Khác

4,863

12,332,659

33.11

28.62

Tổng

14,686

43,088,763

100.00

100.00

Nguồn: Số liệu sơ bộ TCHQ

Top 20 DN xuất khẩu cá tra lớn nhất trong kỳ 26/12/2018-1/1/2019 (sơ bộ)

Doanh nghiệp

Lượng, tấn

Kim ngạch XK, USD

CT CP Vĩnh Hoàn

1,380

5,471,914

CT CP Nam Việt

1,263

3,403,783

CT TNHH TS Biển Đông

1,198

6,070,774

CT CP ĐT & PT Đa Quốc Gia (IDI)

763

1,809,391

CT TNHH Hùng Cá

644

1,871,484

CT TNHH MTV CB TS Hoàng Long

633

1,566,222

CT CP Gò Đàng

582

1,827,081

CT CP XNK TS Cửu Long

519

1,313,381

CT TNHH TS Phát Tiến

468

1,017,830

CT CP CB & XNK TS Cadovimex Ii

434

1,018,204

CT CP TS Hải Hương

420

1,016,230

CT CP TS Trường Giang

368

997,496

CT CP TS Ntsf

308

1,133,943

CT TNHH XNK Cỏ May

306

634,876

CT CP XNK TS An Mỹ

286

737,504

CT TNHH MTV CB TP XK Vạn Đức Tiền Giang

280

1,130,417

CT CP XNK TS Cửu Long An Giang

242

481,662

CT TNHH Đại Thành

227

686,236

CT TNHH CN TS Miền Nam

201

530,880

CT CP TP Bạn & Tôi

176

252,560

Khác

3,987

10,116,897

Tổng

14,686

43,088,763

Nguồn: Số liệu sơ bộ TCHQ