Thị trường cá tra (28/12/2017- 3/1/2018) - Giá cá tra nguyên liệu trong size 700-900 gr/con tại ĐBSCL không đổi

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường cá tra (28/12/2017- 3/1/2018) - Giá cá tra nguyên liệu trong size 700-900 gr/con tại ĐBSCL không đổi

Trong tuần đầu tiên của năm mới 2018, lượng thu mua của các doanh nghiệp tại Đồng Tháp, An Giang, Cần Thơ…có xu hướng giảm so với tuần cuối năm 2017. Nguyên nhân bởi lượng cá tra nguyên liệu size từ 800 gr/con trở lên còn ít và các doanh nghiệp cũng cho công nhân nghỉ Tết Dương Lịch nên chủ động giảm lượng thu mua. Bên cạnh đó, dịch đốm đỏ trên cá cũng có chiều hướng gia tăng, nhiều nhà máy không bắt cá này cũng dẫn tới một bộ phận cá đủ size chế biến không xuất bán được. Theo đó, thương nhân ước tính tổng lượng bắt trong tuần giảm 30% so với tuần trước.

Tuần này do thời tiết tại miền Tây Nam Bộ vẫn lạnh nên hầu như không có nguồn cung cá bột dẫn đến cá giống khan hiếm, giá cao và tình hình thả nuôi mới chững lại. Cụ thể, giá cá giống mẫu 30 con/kg tại Cần Thơ, An Giang, Đồng Tháp hôm nay phổ biến chào ở mức từ 54.000-55.000 đ/kg (tiền mặt). Dự kiến, sang tuần khi thời tiết tốt hơn, các ao sẽ ương lại cá bột nhiều hơn.

Theo đó, mặt bằng chung giá cá tra nguyên liệu trong size 700-900 gr/con tại các tỉnh Đồng Tháp, An Giang, Cần Thơ…nhìn chung không có nhiều thay đổi so với tuần trước vẫn dao động trong khoảng 28.500-29.000 đ/kg (tiền mặt).

Diễn biến giá cá tra nguyên liệu size 700-900 gr/con tại ĐBSCL tháng 1/2016-1/2018, (Đồng/kg): Giá cá nguyên liệu tiếp tục chững ở mức cao do khan hiếm.

 Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Trong kỳ 19/12-25/12/2017, lượng xuất khẩu đi 3 thị trường lớn nhất là Trung Quốc, Mỹ và Brazil đều giảm so với tuần trước.

Trong kỳ 19/12-25/12/2017, lượng xuất khẩu đi 3 thị trường lớn nhất là Trung Quốc, Mỹ và Brazil đều giảm lần lượt: 13%, 40% và 13% so với tuần trước. Trong tuần này Hồng Kông và UAE là 2 thị trường tăng lượng xuất mạnh nhất lần lượt: 104% và 63,5% so với tuần trước.

Cơ cấu lượng xuất khẩu đi các thị trường trong kỳ 19/12-25/12/2017 so sánh với kỳ 12/12-18/12/2017

 Kỳ 19/12-25/12/2017     

Kỳ 12/12-18/12/2017

Nguồn: AgroMonitor tính toán từ số liệu sơ bộ TCHQ

Top 10 thị trường xuất khẩu cá tra lớn nhất trong kỳ 19/12-25/12/2017 theo kim ngạch và tỷ trọng (sơ bộ)

Thị trường

Kim ngạch XK, USD

Tỷ trọng, %

China

5,334,774

17.33

USA

3,672,303

11.93

Brazil

2,326,553

7.56

Mexico

1,429,380

4.64

Singapore

1,349,835

4.39

HongKong

1,657,389

5.39

Philippines

747,620

2.43

UAE

895,615

2.91

Saudi Arabia

800,489

2.60

Thailand

823,205

2.67

Khác

11,738,715

38.14

Tổng

30,775,877

100.00

 Nguồn: Số liệu sơ bộ TCHQ

Top 10 thị trường xuất khẩu cá tra lớn nhất trong kỳ 19/12-25/12/2017 theo kim ngạch và tỷ trọng (sơ bộ)

Thị trường

Lượng XK, tấn

Tỷ trọng (%)

China

2,279

17.40

USA

1,026

7.83

Brazil

881

6.73

Mexico

821

6.27

Singapore

570

4.35

HongKong

552

4.21

Philippines

473

3.61

UAE

463

3.53

Saudi Arabia

450

3.44

Thailand

424

3.24

Khác

5,157

39.37

Tổng

13,096

100.00

Nguồn: Số liệu sơ bộ TCHQ

Top 20 doanh nghiệp xuất khẩu cá tra lớn nhất trong kỳ 19/12-25/12/2017 theo lượng và kim ngạch (sơ bộ)

Doanh nghiệp

Lượng, tấn

Kim ngạch XK, USD

CT CP Vĩnh Hoàn

966

3,367,322

CT CP Nam Việt

958

2,093,608

CT TNHH Đại Thành

689

1,531,365

CT CP XNK TS Cửu Long

657

1,415,817

CT CP Gò Đàng

632

1,278,277

CT TNHH Hùng Cá

584

1,444,194

CT TNHH TS Phát Tiến

573

1,058,140

CT CP THS An Phú

485

1,492,590

CT CP TS Trường Giang

471

1,168,498

CT CP TS Ntsf

381

1,006,490

CT TNHH MTV CB TS Hoàng Long

380

755,908

CT CP XNK TS An Giang

371

727,913

CT TNHH XNK Cỏ May

348

595,470

CT CP XNK TS Cửu Long An Giang

345

646,308

CT CP PT Hùng Cá 2

327

875,005

CT TNHH TS Biển Đông

299

1,134,269

CT CP TS Hải Hương

277

548,423

CT CP CB & XNK TS Cadovimex II

255

520,162

CT CP Hùng Vương

239

749,265

CT CP TS Hải Sáng

231

468,620

Khác

3,630

7,898,233

Tổng

13,096

30,775,877

 Nguồn: Số liệu sơ bộ TCHQ