Thị trường cá tra (27/9-3/10/2018) - Giá cá tra nguyên liệu tại ĐBSCL vững ở mức cao

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường cá tra (27/9-3/10/2018) - Giá cá tra nguyên liệu tại ĐBSCL vững ở mức cao

Thị trường cá tra nguyên liệu tại ĐBSCL tuần này đứng giá ở mức tăng của tuần trước, 34.500 đ/kg (tiền mặt) hoặc 35-35.500 đ/kg (trả một phần thức ăn). Nguyên nhân vẫn do nguồn cung khan hiếm, nhu cầu mua hàng tăng cao của thị trường Mỹ, Châu Âu cho dịp Noel và năm mới.

Thay đổi đáng chú ý trong tuần này là sự giảm sút nhu cầu tại thị trường Trung Quốc do trong tuần hai bên vẫn chưa đàm phán được mức giá xuất khẩu mới bởi giá nguyên liệu tăng cao. Ngoài ra, bên phía Trung Quốc cũng bắt đầu nghỉ Quốc Khánh từ đầu tuần này nên hàng hóa giao dịch cũng chững lại. Nếu khách hàng chấp nhận tăng giá mua thì thị trường nguyên liệu có thể điều chỉnh tiếp tục đi lên và đạt đỉnh vào tháng 11 hoặc ngược lại thị trường sẽ bị kiềm chế lại có thể là về mức 33.5-34.000 đ/kg.

Trong thời gian tới, thị trường cá nguyên liệu dự kiến vẫn tăng trưởng tốt khi các đơn hàng cuối năm tại thị trường Mỹ, Châu Âu đang tăng lên, trong khi nguồn cá nguyên liệu tới size chế biến vẫn ở mức chưa nhiều. Dự kiến khoảng 1,5-2 tháng nữa lứa cá nguyên liệu hiện tại mới vào size 700-800 gr/con nhiều. Ngoài ra, giá cá giống tuần này cũng tăng mạnh trở lại mức 70.000 đ/kg có thể tác động đến giá cá thịt theo chiều hướng tương tự trong 1-2 tháng tới.

Diễn biến giá cá tra nguyên liệu size 700-900 gr/con tại ĐBSCL tháng 1/2016-10/2018

Nguồn: AgroMonitor

Xuất khẩu trong kỳ 19/9-25/9/2018 giảm 3% về lượng và 8% về giá trị so với kỳ trước.

Xuất khẩu trong kỳ 19/9-25/9/2018 đạt 16,25 nghìn tấn, kim ngạch đạt 43,67 triệu USD, tương ứng giảm 3% về lượng và 8% về giá trị so với kỳ trước.

Cơ cấu lượng xuất khẩu đi các thị trường trong kỳ 19/9-25/9/2018 so sánh với kỳ 12/9-18/9/2018

 Kỳ 19/9-25/9/2018      

Kỳ 12/9-18/9/2018

Nguồn: AgroMonitor tính toán

Top 10 thị trường xuất khẩu cá tra lớn nhất trong kỳ 19/9-25/9/2018 theo kim ngạch và tỷ trọng (sơ bộ)

Thị trường

Kim ngạch XK, USD

Tỷ trọng, %

USA

11,957,055

27.38

China

6,137,341

14.05

Thailand

1,515,246

3.47

HongKong

1,960,368

4.49

Colombia

1,221,813

2.80

Egypt

1,416,970

3.24

Singapore

1,587,957

3.64

UAE

1,003,831

2.30

Brazil

1,723,313

3.95

Philippines

779,139

1.78

Khác

14,372,165

32.91

Tổng

43,675,200

100.00

Nguồn: Số liệu sơ bộ TCHQ

Top 10 thị trường xuất khẩu cá tra lớn nhất trong kỳ 19/9-25/9/2018 theo lượng và tỷ trọng (sơ bộ)

Thị trường

Lượng XK, tấn

Tỷ trọng (%)

USA

2,731

16.81

China

2,665

16.40

Thailand

730

4.49

HongKong

728

4.48

Colombia

708

4.36

Egypt

590

3.63

Singapore

537

3.30

UAE

515

3.17

Brazil

488

3.00

Philippines

464

2.86

Khác

6,095

37.50

Tổng

16,252

100.00

Nguồn: Số liệu sơ bộ TCHQ

Top 20 doanh nghiệp xuất khẩu cá tra lớn nhất trong kỳ 19/9-25/9/2018 theo lượng và kim ngạch (sơ bộ)

Doanh nghiệp

Lượng, tấn

Kim ngạch XK, USD

CT CP Nam Việt

1,235

2,882,153

CT CP Vĩnh Hoàn

1,230

6,129,688

CT CP ĐT & PT Đa Quốc Gia I.D.I

1,080

2,639,002

CT TNHH TS Biển Đông

1,007

4,511,317

CT CP Gò Đàng

762

1,635,334

CT TNHH Hùng Cá

664

1,526,891

CT CP TS Trường Giang

664

1,763,467

CT TNHH TS Phát Tiến

611

1,180,960

CT CP TS Hải Hương

583

1,161,942

CT TNHH Đại Thành

414

1,084,205

CT CP XNK TS Cửu Long An Giang

408

858,233

CN CT CP TS số 4 - Đồng Tâm

356

1,440,345

CT CP TS Ntsf

340

1,081,312

CT TNHH CB TP XK VạN ĐứC TIềN GIANG

337

1,105,153

CT CP XNK TS Cửu Long

330

707,154

CT CP CB & XNK TS Cadovimex Ii

305

697,986

CT CP TP Bạn & Tôi

303

458,855

CT TNHH MTV CB TS CáT TườNG

271

630,261

CT CP XNK TS An Mỹ

259

635,799

CT TNHH CN TS Miền Nam

246

666,845

Khác

4,848

10,878,299

Tổng

16,252

43,675,200

Nguồn: Số liệu sơ bộ TCHQ