Thị trường cá tra (25/4-2/5/2019) - Giá cá nguyên liệu và cá giống giảm nhẹ sau kỳ nghỉ Lễ
 

Thị trường cá tra (25/4-2/5/2019) - Giá cá nguyên liệu và cá giống giảm nhẹ sau kỳ nghỉ Lễ

Thị trường cá tra nguyên liệu tại ĐBSCL sau nghỉ Lễ có xu hướng bị dồn cá nguyên liệu nên giá cá trong các hợp đồng ký mới giảm xuống 500 đ/kg so với các hợp đồng đã ký mua trước Lễ xuống mức 23.500 đ/kg (tiền mặt). Còn trước đó, trong thời gian nghỉ Lễ 30/4-1/5 thị trường cá tra nguyên liệu tại ĐBSCL ít biến động, mức giá cá nguyên liệu tiếp tục đứng ở khung 24-24.500 đ/kg (tùy hình thức thanh toán). Trong thời gian này, Bộ Thương mại Mỹ (DOC) đã công bố phán quyết POR 14 chính thức với kết quả mang nhiều lợi thế cho Biển Đông và Vĩnh Hoàn, ngược lại Hùng Vương bất ngờ chịu mức thuế cao trái ngược với phán quyết sơ bộ trước đó.

Diễn biến giá cá tra nguyên liệu size 700-900 gr/con tại ĐBSCL mua tại ao, đồng/kg

 

Đồng Tháp

An Giang

Cần Thơ

Tuần từ 18/4-24/4

24000

24000

24000

Tuần từ 25/4-2/5

23500-24000

24000

24000

Tăng/giảm

-500

0

0

Diễn biến giá cá tra nguyên liệu size 700-900 gr/con tại ĐBSCL tháng 1/2017-5/2019 (Cập nhật 2/5/2019): Giá cá nguyên liệu giảm nhẹ sau tuần nghỉ Lễ 30/4-1/5.

Cá tra giống

Sau nghỉ Lễ, giá cá giống tại Đồng Tháp, An Giang và Cần Thơ giảm từ 1-3.000 đ/kg do nhu cầu thấp vì cá nguyên liệu bị dồn lại chưa xuất bán được. Cụ thể, tại Cần Thơ và Đồng Tháp giá giống mẫu 30 con/kg ở mức 23.5-24.000 đ/kg. Còn tại An Giang giá giống mẫu 30 con/kg ở mức 26.000 đ/kg.

Diễn biến giá cá tra giống loại 30 con/kg tại các tỉnh ĐBSCL mua tại ao (đồng/kg)

 

Đồng Tháp

An Giang

Cần Thơ

Tuần từ 18/4-24/4

28000

27000

27000

Tuần từ 25/4-2/5

23500-24000

26000

24000

Tăng/giảm

-4000

-1000

-3000

Diễn biến giá cá giống loại 30 con/kg tại ĐBSCL từ 1/2017-5/2019 (Cập nhật 2/5/2019)

Xuất khẩu cá tra trong kỳ 17/4-23/4/2019 tăng 6,58% về lượng và 3,42% về giá trị so với kỳ trước.

Xuất khẩu cá tra trong kỳ 17/4-23/4/2019 đạt 14,43 nghìn tấn, kim ngạch đạt 33,88 triệu USD, tương ứng tăng 6,58% về lượng và 3,42% về giá trị so với kỳ trước

Tỷ trọng về lượng của Top 10 thị trường nhập khẩu lớn nhất trong kỳ 17/4-23/4/2019 so với kỳ trước, %

 Kỳ 17/4-23/4/2019     

Kỳ 10/4-16/4/2019

Top 10 thị trường nhập khẩu cá tra lớn nhất trong kỳ 17/4-23/4/2019

Thị trường

Lượng, tấn

Trị giá, USD

Tỷ trọng về

Lượng

Trị giá

China

3,938

8,311,587

27.29

24.53

Singapore

981

2,357,422

6.80

6.96

USA

941

3,472,541

6.52

10.25

Thailand

758

1,612,220

5.25

4.76

Colombia

734

1,259,758

5.08

3.72

UAE

551

1,038,205

3.82

3.06

Philippines

525

945,840

3.63

2.79

HongKong

507

1,285,046

3.51

3.79

Netherlands

498

1,341,211

3.45

3.96

Canada

479

1,175,438

3.32

3.47

Khác

4,521

11,077,219

31.33

32.70

Tổng

14,432

33,876,487

100.00

100.00

 

Top 20 Doanh nghiệp xuất khẩu lớn nhất theo lượng trong kỳ 17/4-23/4/2019 so với kỳ 10/4-16/4/2019, tấn