Thị trường cá tra (25/1- 31/1/2018) - Giá cá tra nguyên liệu tại ĐBSCL tiếp tục tăng nhẹ

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường cá tra (25/1- 31/1/2018) - Giá cá tra nguyên liệu tại ĐBSCL tiếp tục tăng nhẹ

Cuối tuần trước, thị trường cá tra nguyên liệu tại Đồng Tháp, An Giang, Cần Thơ… tiếp tục tăng giá nhẹ và duy trì mức giá đó trong nửa đầu tuần này. Cụ thể, đối với cá nguyên liệu trong size 700-900 gr/con giá giao dịch đã tăng 200 đ/kg phổ biến quanh mức 29.200 đ/kg (tiền mặt). Còn đối với cá nguyên liệu cỡ lớn hơn từ 900-1.200 gr/con giá giao dịch tăng lên 100-200 đ/kg phổ biến từ 29.300-29.500 đ/kg (tiền mặt).

Nguồn cung cá nguyên liệu tiếp tục duy trì ở mức không cao, các cỡ cá từ 300-700 gr/con đều đang được hộ nuôi neo lại lên cỡ lớn hơn nên lượng bắt trong tuần của các công ty cũng không nhiều. Về cá size lớn có phần khan hiếm hơn trong khi nhu cầu cá này đi thị trường Trung Quốc và thị trường cá chợ vẫn sôi động nên mức giá cao tiếp tục được duy trì.

Diễn biến giá cá tra nguyên liệu size 700-900 gr/con tại ĐBSCL tháng 1/2016-1/2018, (Đồng/kg): Giá cá nguyên liệu tiếp tục tăng nhẹ so với giá tăng tuần trước.

 Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Trong kỳ 17/01-23/01/2018, lượng xuất tăng tại hầu hết các thị trường lớn, đặc biệt là thị trường HongKong.

Trong kỳ 17/01-23/01/2018, lượng xuất tăng tại hầu hết các thị trường lớn như: Trung Quốc (+7,58%), Mỹ (+15,13%), Brazil (+18,56%), Mexico (+5,49%), Thái Lan (+14.09%) và đặc biệt tăng mạnh nhất tại thị trường HongKong (+89,42%). Ngược lại, lượng xuất sang thị trường Saudi Arabia giảm nhẹ 11,43% so với kỳ trước.

Cơ cấu lượng xuất khẩu đi các thị trường trong kỳ 17/01-23/01/2018 so sánh với kỳ 10/01-16/01/2018

 Kỳ 17/01-23/01/2018     

Kỳ 10/01-16/01/2018

Nguồn: AgroMonitor tính toán từ số liệu sơ bộ TCHQ

Top 10 thị trường xuất khẩu cá tra lớn nhất trong kỳ 17/01-23/01/2018 theo kim ngạch và tỷ trọng (sơ bộ)

Thị trường

Kim ngạch XK, USD

Tỷ trọng, %

China

7,951,882

20.10

USA

7,732,725

19.55

Brazil

2,743,967

6.94

Thailand

1,891,379

4.78

Mexico

1,618,637

4.09

HongKong

1,930,425

4.88

Colombia

1,107,887

2.80

Saudi Arabia

1,295,854

3.28

Singapore

1,421,645

3.59

Philippines

795,560

2.01

Khác

11,065,345

27.97

Tổng

39,555,306

100.00

 Nguồn: Số liệu sơ bộ TCHQ

Top 10 thị trường xuất khẩu cá tra lớn nhất trong kỳ 17/01-23/01/2018 theo kim ngạch và tỷ trọng (sơ bộ)

Thị trường

Lượng XK, tấn

Tỷ trọng (%)

China

3,680

22.12

USA

2,161

12.99

Brazil

990

5.95

Thailand

916

5.51

Mexico

860

5.17

HongKong

749

4.50

Colombia

657

3.95

Saudi Arabia

651

3.91

Singapore

563

3.38

Philippines

459

2.76

Khác

4,947

29.75

Tổng

16,633

100.00

Nguồn: Số liệu sơ bộ TCHQ

Top 20 doanh nghiệp xuất khẩu cá tra lớn nhất trong kỳ 17/01-23/01/2018 theo lượng và kim ngạch (sơ bộ)

Doanh nghiệp

Lượng, tấn

Kim ngạch XK, USD

CT CP Vĩnh Hoàn

2,073

6,829,910

CT CP Nam Việt

1,123

2,661,269

CT TNHH Đại Thành

1,056

2,280,097

CT CP TS Trường Giang

746

1,835,871

CT CP Hùng Vương

687

1,665,642

CT TNHH TS Biển Đông

630

2,417,714

CT CP Gò Đàng

595

1,149,980

CT TNHH Hùng Cá

536

937,949

CT CP CB & XNK TS Cadovimex II

529

1,172,388

CT CP TS Hải Hương

499

1,078,918

CT CP XNK TS An Giang

496

1,145,863

CT TNHH TS Phát Tiến

480

828,563

CT CP XNK TS Cửu Long An Giang

466

937,120

CT CP THS An Phú

430

972,252

CT TNHH MTV CB TS Hoàng Long

403

875,230

CT TNHH XNK Cỏ May

370

669,716

CT CP XNK TS Cửu Long

364

769,487

CT TNHH CN TS Miền Nam

336

790,273

CT CP PT Hùng Cá 2

298

909,935

CT CP TS Ntsf

276

731,143

Khác

4,241

8,895,986

Tổng

16,633

39,555,306

 Nguồn: Số liệu sơ bộ TCHQ