Thị trường cá tra (23/5-29/5/2019) - Giá cá nguyên liệu tiếp tục giảm 500 đ/kg so với tuần trước
 

Thị trường cá tra (23/5-29/5/2019) - Giá cá nguyên liệu tiếp tục giảm 500 đ/kg so với tuần trước

Thị trường cá tra nguyên liệu tại ĐBSCL tuần này tiếp tục giảm giá từ 500-1000 đ/kg so với tuần trước do áp lực dư cung nguồn nguyên liệu. Cụ thể, cả cá nguyên liệu trong size 800-900gr và size lớn trên 1kg có giá khoảng 21.5-22.000 đ/kg (trả chậm 2 tuần – 1 tháng). Mức giá hiện nay đang ngang bằng thời điểm cùng kỳ năm 2017, tuy nhiên với chi phí nuôi năm nay cao hơn, khoảng 22-24.000 đ/kg thì nhiều hộ nuôi hiện nay phải bán cá do không thể neo lại lâu hơn được nữa.

Tuần này, giao dịch với khách hàng Trung Quốc vẫn diễn ra với lượng ổn định như tuần trước, giá bán cá tra fillet size 300-400gr đi thị trường này tại cổng nhà máy khu vực ĐBSCL đang ở mức 54-55.000 đ/kg. Tuy nhiên, do giá cá nguyên liệu suy giảm liên tục trong vài tuần qua khiến đa số khách hàng đang đòi giảm giá. Kể từ ngày 1/4/2019, thị trường Trung Quốc giảm thuế VAT cho thủy sản xuống còn 9% (trước đó là 13%) nhằm thúc đẩy nhập khẩu thủy sản chính ngạch. Cá tra là 1 trong 33 mặt hàng thủy hải sản Việt Nam được phép nhập khẩu vào thị trường Trung Quốc. Hiện nay mức thuế VAT bên Trung Quốc đối với hàng cá tra đông lạnh là 9%, hàng cá tra đã qua chế biến là 13%. Nhiều nguồn tin đưa thông tin bên phía Trung Quốc mới miễn thuế nhập khẩu cho 33 mặt hàng thủy hải sản của Việt Nam bao gồm cá tra. Tuy nhiên, theo AgroMonitor, thị trường Trung Quốc vẫn đang không áp thuế nhập khẩu lên hàng cá tra Việt Nam. Trong 2 tháng 4/2019 và 5/2019, xuất khẩu vào thị trường Trung Quốc ở mức không cao do vấn đề thời tiết nóng khiến giảm nhu cầu tiêu thụ tại thị trường này. Dự kiến, nhu cầu nhập khẩu của Trung Quốc sẽ bắt đầu tăng trở lại từ tháng 8 cho tới cuối năm.

Diễn biến giá cá tra nguyên liệu size 700-900 gr/con tại ĐBSCL mua tại ao, đồng/kg

 

Đồng Tháp

An Giang

Cần Thơ

Tuần từ 16/5-22/5

22800

22-22.500

22-22.500

Tuần từ 23/5-29/5

22000

22000

21500

Tăng/giảm

-800

-500

-500-1000

Diễn biến giá cá tra nguyên liệu size 700-900 gr/con tại ĐBSCL tháng 1/2017-5/2019 (Cập nhật 29/5/2019): Giá cá nguyên liệu tiếp tục giảm 500 đ/kg so với tuần trước, xuống mức ngang bằng thời điểm cùng kỳ năm 2017.

Cá tra giống

Tuần này, thị trường cá giống tiếp tục chịu áp lực giảm giá do nhu cầu bắt giống thấp vì thị trường cá nguyên liệu dư cung và giá giảm sâu trong khi nguồn cung giống khá nhiều. Theo đó, giá cá giống mẫu 30 con/kg tại Đồng Tháp, An Giang, Cần Thơ giảm xuống mức 15-20.000 đ/kg (tuần trước ở mức 18-20.000 đ/kg).

Diễn biến giá cá tra giống loại 30 con/kg tại các tỉnh ĐBSCL mua tại ao (đồng/kg)

 

Đồng Tháp

An Giang

Cần Thơ

Tuần từ 16/5-22/5

20000

18-20000

18-20000

Tuần từ 23/5-29/5

18-20000

15-20000

18000

Tăng/giảm

-2000

-3000

-2000

Diễn biến giá cá giống loại 30 con/kg tại ĐBSCL từ 1/2017-5/2019 (Cập nhật 29/5/2019)

Xuất khẩu cá tra trong kỳ 15/5-21/5/2019 tăng 8,31% về lượng và 8% về giá trị so với kỳ trước.

Xuất khẩu cá tra trong kỳ 15/5-21/5/2019 đạt 17,07 nghìn tấn, kim ngạch đạt 40,07 triệu USD, tương ứng tăng 8,31% về lượng và 8% về giá trị so với kỳ trước.

Top 10 thị trường nhập khẩu cá tra trong kỳ 15/5-21/5/2019 so sánh với kỳ trước

Thị trường

Lượng, Tấn

Trị giá, USD

Kỳ 15/5-21/5

% thay đổi về lượng

Kỳ 15/5-21/5

% thay đổi về trị giá

China

6,186

17.35

13,643,755

17.57

USA

972

-20.08

3,840,711

-14.12

UAE

729

22.43

1,272,302

26.08

HongKong

721

42.32

1,716,497

40.38

Singapore

659

1.58

1,524,565

-14.25

Thailand

558

-9.33

1,217,510

8.80

Mexico

557

194.50

1,112,395

187.96

India

534

139.68

878,948

93.35

Canada

503

27.86

1,321,339

41.27

Bahrain

459

83.29

991,171

96.21

Khác

5,192

-11.26

12,553,815

-7.81

Tổng

17,069

8.31

40,073,009

8.00

Tỷ trọng về lượng của Top 10 thị trường nhập khẩu lớn nhất trong kỳ 15/5-21/5/2019 so với kỳ trước, %

 Kỳ 15/5-21/5/2019     

Kỳ 8/5-14/5/2019

Top 10 thị trường nhập khẩu cá tra lớn nhất trong kỳ 15/5-21/5/2019

Thị trường

Lượng, tấn

Trị giá, USD

Tỷ trọng về

Lượng

Trị giá

China

6,186

13,643,755

36.24

34.05

USA

972

3,840,711

5.69

9.58

UAE

729

1,272,302

4.27

3.17

HongKong

721

1,716,497

4.22

4.28

Singapore

659

1,524,565

3.86

3.80

Thailand

558

1,217,510

3.27

3.04

Mexico

557

1,112,395

3.26

2.78

India

534

878,948

3.13

2.19

Canada

503

1,321,339

2.94

3.30

Bahrain

459

991,171

2.69

2.47

Khác

5,192

12,553,815

30.41

31.33

Tổng

17,069

40,073,009

100.00

100.00

Top 20 Doanh nghiệp xuất khẩu lớn nhất theo lượng trong kỳ 15/5-21/5/2019 so với kỳ 8/5-14/5/2019, tấn