Thị trường cá tra (22/2- 28/2/2018) - Giá cá tra nguyên liệu sau thời gian nghỉ Tết duy trì xu hướng tăng

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường cá tra (22/2- 28/2/2018) - Giá cá tra nguyên liệu sau thời gian nghỉ Tết duy trì xu hướng tăng

Thị trường cá tra nguyên liệu tại các tỉnh ĐBSCL sau khi tạm ngưng nhập các đơn hàng mới vào những ngày sát Tết thì các nhà máy đã bắt đầu thu mua trở lại ngay sau khi kỳ nghỉ Tết Nguyên Đán kết thúc. Lúc này, thị trường không những duy trì xu hướng tăng giá mà còn thiết lập một mức giá kỷ lục mới tại ngày cuối tháng 2/2018 - giá được đẩy lên đến 29.700-30.000 đồng/kg. Mức giá này đã cao hơn 7%, tăng khoảng 1.500-2.000 đồng/kg so với mức kỷ lục đã thiết lập từ đầu tháng 10/2017 cho đến hết tháng 12/2017 (28.000-28.500 đồng/kg). Đây đang là mức giá cao nhất trong vòng 7 năm (kể từ năm 2011) trở lại đây.

Diễn biến giá cá tra nguyên liệu size 700-900 gr/con tại ĐBSCL tháng 1/2016-2/2018, (Đồng/kg): Giá cá nguyên liệu thiết lập kỷ lục về giá mới trong cuối tháng 2/2018.

 

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Trong kỳ 07/02-13/02/2018, lượng xuất khẩu giảm mạnh tại hầu hết các thị trường trong đó mạnh nhất tại Saudi Arabia, Trung Quốc, Brazil và một số nước khu vực Châu Á.

Trong kỳ 07/02-13/02/2018, thị trường giảm lượng xuất lớn nhất là thị trường Saudi Arabia với mức giảm hơn 50% so với kỳ trước tương ứng hơn 770 tấn. Cùng với đó 2 thị trường lớn khác là Trung Quốc và Brazil cũng giảm mạnh 33% và 45% về lượng so với kỳ trước. Lượng xuất suy giảm mạnh tại thị trường Saudi Arabia do trong tuần CT CP Nam Việt đã không xuất hàng và thông thường lượng xuất của Nam Việt vào thị trường này khá lớn.

Cơ cấu lượng xuất khẩu đi các thị trường trong kỳ 07/02-13/02/2018 so sánh với kỳ 31/01-06/02/2018

 Kỳ 07/02-13/02/2018     

Kỳ 31/01-06/02/2018

Nguồn: AgroMonitor tính toán từ số liệu sơ bộ TCHQ

Top 10 thị trường xuất khẩu cá tra lớn nhất trong kỳ 07/02-13/02/2018 theo kim ngạch và tỷ trọng (sơ bộ)

Thị trường

Kim ngạch XK, USD

Tỷ trọng, %

USA

6,710,607

23.29

China

1,828,477

6.35

Colombia

1,417,602

4.92

Saudi Arabia

1,474,545

5.12

Russian Federation

1,328,776

4.61

Mexico

1,196,721

4.15

Brazil

1,553,398

5.39

Netherlands

1,436,207

4.99

Thailand

739,092

2.57

HongKong

689,276

2.39

Khác

10,434,735

36.22

Tổng

28,809,435

100.00

 Nguồn: Số liệu sơ bộ TCHQ

Top 10 thị trường xuất khẩu cá tra lớn nhất trong kỳ 07/02-13/02/2018 theo kim ngạch và tỷ trọng (sơ bộ)

Thị trường

Lượng XK, tấn

Tỷ trọng (%)

USA

1,732

14.61

China

893

7.53

Colombia

793

6.69

Saudi Arabia

752

6.34

Russian Federation

699

5.89

Mexico

644

5.44

Brazil

528

4.46

Netherlands

503

4.24

Thailand

351

2.96

HongKong

347

2.92

Khác

4,611

38.91

Tổng

11,852

100.00

Nguồn: Số liệu sơ bộ TCHQ

Top 20 doanh nghiệp xuất khẩu cá tra lớn nhất trong kỳ 07/02-13/02/2018 theo lượng và kim ngạch (sơ bộ)

Doanh nghiệp

Lượng, tấn

Kim ngạch XK, USD

CT CP Vĩnh Hoàn

1,629

6,143,755

CT TNHH Hùng Cá

694

1,435,813

CT CP XNK TS Cửu Long An Giang

673

1,336,321

CT CP XNK TS Cửu Long

638

1,228,288

CT CP Hùng Vương

594

1,286,243

CT TNHH TS Phát Tiến

481

821,308

CT CP Nam Việt

444

898,825

CT TNHH MTV CB TS Hoàng Long

392

972,838

CT CP THS An Phú

318

751,998

CT CP XNK TS An Giang

308

688,504

CT TNHH Đại Thành

295

631,930

CT TNHH MTV CB TP XK Vạn Đức Tiền Giang

274

924,560

CT CP CB & XNK TS Hòa Phát

249

483,559

CT CP TS Vinh Quang

239

665,295

CT TNHH CN TS Miền Nam

226

670,591

CT TNHH TS Biển Đông

216

942,784

CT CP TP Bạn & Tôi

213

320,985

CT CP TS Ntsf

203

615,316

CT CP Gò Đàng

199

425,619

CT CP TS Trường Giang

184

512,784

Khác

3,382

7,052,120

Tổng

11,852

28,809,435

 Nguồn: Số liệu sơ bộ TCHQ