Thị trường cá tra (20/4-26/4/2017) - Giá cá tra nguyên liệu tại ĐBSCL có xu hướng giảm nhẹ

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường cá tra (20/4-26/4/2017) - Giá cá tra nguyên liệu tại ĐBSCL có xu hướng giảm nhẹ

Cá tra nguyên liệu trong size 700-900 gr/con tại các tỉnh Đồng Tháp, An Giang, Cần Thơ, Bến Tre… trong tuần qua vẫn giữ xu hướng ổn định về giá quanh mức 26.500 đồng/kg. Hình thức thanh toán trả tiền mặt vẫn là chủ yếu do nguồn cung cá nguyên liệu không có nhiều. Bên cạnh đó là hình thức thu mua của doanh nghiệp và các hộ nuôi liên kết có thể trả chậm 1 phần bằng thức ăn.

  • Tại Đồng Tháp, An Giang, giá cá nguyên liệu trong size thu mua tại ao ở mức từ 26.200-26.500 đồng/kg. Một số công ty thu mua nhiều như: Hòa Phát, Hoàng Long, Cỏ May, Vĩnh Hoàn… lượng khoảng 50-70 tấn/ngày.
  • Tại Cần Thơ, Vĩnh Hoàn, Biển Đông bắt giá 26.500 đồng/kg (tiền mặt), lượng khoảng 70 tấn/ngày. Còn Nha Trang  bắt giá 26.000 đồng/kg (trả chậm 1 tuần). Ngoài ra, Sông Hậu đang bắt khoảng 50 tấn/ngày cá trong size làm hàng xẻ bướm đi thị trường Trung Quốc, giá mua vào của nhà máy là 26.500 đồng/kg (tiền mặt).

Diễn biến giá cá tra nguyên liệu size 700-900 gr/con tại ĐBSCL tháng 1-4/2017, (Đồng/kg)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Trong kỳ 12/04-18/04/2017, lượng cá tra xuất khẩu vào thị trường Mỹ, Trung Quốc tăng so với kỳ trước, ngược lại, giảm tại thị trường Colombia, Saudi Arabia.

Trong kỳ 12/04-18/04/2017, lượng cá tra xuất khẩu vào thị trường Mỹ tăng trưởng mạnh mẽ so với kỳ trước, mức tăng gần 50%, theo đó, lượng xuất khẩu trong kỳ này cũng là mức cao nhất từ đầu năm đến nay tính theo tuần, đạt trên 2.500 tấn. Bên canh đó, thị trường Trung Quốc cũng tăng trưởng khoảng 13%. Tổng thị phần về lượng của 2 thị trường lớn nhất này chiếm trên 35% tổng lượng xuất khẩu kỳ này. Ngược lại, trong kỳ này một số thị trường có mức suy giảm so với kỳ trước như: Colombia (-28%), Saudi Arabia (-9%)…

Cơ cấu lượng xuất khẩu đi các thị trường trong kỳ 12/04-18/04/2017 so sánh với kỳ 05/04-11/04/2017

 Kỳ 12/04-18/04/2017   

Kỳ 05/04-11/04/2017

Nguồn: AgroMonitor tính toán từ số liệu sơ bộ TCHQ

Xuất khẩu cá tra của một số doanh nghiệp trong kỳ 12/04-18/04/2017 so sánh với kỳ 05/04-11/04/2017

DN XK

Lượng XK, tấn

Trị giá XK, USD

% thay đổi so với kỳ trước về

Lượng

Trị giá

CT CP Vĩnh Hoàn

2,307

6,404,716

46.59

36.80

CT TNHH Hùng Cá

704

1,165,930

44.22

50.18

CT TNHH TS Biển Đông

684

2,093,061

11.36

9.50

CT CP Nam Việt

645

1,167,961

-24.10

-23.27

CT TNHH Đại Thành

594

1,160,160

-3.09

-6.19

CT CP Hùng Vương

551

1,342,514

7.65

-1.31

CT CP XNK TS An Giang

491

1,225,907

41.46

48.83

CT CP CB & XNK TS Cadovimex II

449

868,828

180.86

171.33

CT CP Vạn ý

414

773,137

-1.34

-6.95

CT TNHH Vạn Đạt

409

734,679

69.93

48.50

CT CP XNK TS Cửu Long

382

696,200

38.22

32.29

CT TNHH MTV CB TS Hoàng Long

344

706,326

84.18

65.60

CT TNHH TS Phát Tiến

314

461,618

-32.18

-39.96

CT CP THS An Phú

300

570,900

72.46

72.80

CT CP TS Hải Hương

247

379,065

29.34

12.95

CT CP XNK TS Cửu Long An Giang

239

439,060

-45.91

-37.06

CT CP CB & XNK TS Hòa Phát

222

374,807

188.31

-14.79

CT CP TS Ntsf

216

691,079

23.92

69.36

CT CP Gò Đàng

204

341,738

-48.17

-51.82

CT TNHH MTV Bách Xuyên

199

320,039

1.62

3.28

Khác

3,577

6,818,628

7.63

11.50

Tổng

13,494

28,736,353

15.17

14.83

Nguồn: AgroMonitor tính toán từ số liệu sơ bộ TCHQ