Thị trường cá tra (2/8-8/8/2018) - Giá cá nguyên liệu tuần này tăng trở lại

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường cá tra (2/8-8/8/2018) - Giá cá nguyên liệu tuần này tăng trở lại

Thị trường cá tra nguyên liệu tại ĐBSCL tuần đầu tháng 8/2018 đã tăng nhẹ 500 đ/kg so với tuần trước lên mức 25.500-26.000 đ/kg (tiền mặt). Như vậy, thị trường đã quay đầu tăng giá sau khoảng 3 tháng giảm giá liên tiếp trước đó.

Giá cá nguyên liệu tuần này tăng trở lại nguyên nhân chính là cá size nhỏ hút hàng đi thị trường Mỹ và EU. Khi bán size nhỏ thì giá phải cao hơn để đảm bảo bù đắp sản lượng hụt đi so với bán trong size hoặc size lớn. Mặt khác, nguồn cung cá nguyên liệu cỡ nhỏ cũng không nhiều bởi cá hao hụt và chậm lớn do mùa nước. Ngoài ra, một nguyên nhân khác là giá giống của đợt cá 700 gr/con hiện nay khá cao, trung bình khoảng 50.000 đ/kg, đẩy chi phí nuôi tăng lên khá nhiều.

Diễn biến giá cá tra nguyên liệu size 700-900 gr/con tại ĐBSCL tháng 1/2016-8/2018, (Đồng/kg): Giá cá nguyên liệu quay đầu tăng nhẹ sau gần 3 tháng giảm liên tiếp trước đó.

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Xuất khẩu trong kỳ 25/7-31/7/2018 giảm 2,96% về lượng và 3,82% về giá trị so với kỳ trước.

Trong kỳ 25/7-31/7/2018, cá tra xuất khẩu nhiều nhất vào thị trường Mỹ với mức giảm 12,1% về lượng so với tuần trước, theo đó, có tuần thứ 3 liên tiếp đứng vị trí dẫn đầu. Đứng thứ 2 là thị trường Trung Quốc cũng giảm nhẹ 7,07% lượng nhập hàng so với tuần trước. Ngược lại, kỳ này lượng xuất khẩu tăng mạnh tại một số thị trường như: HongKong (+53,8%), Hà Lan, Malaysia (+40%), Colombia (+131,6%).

Cơ cấu lượng xuất khẩu đi các thị trường trong kỳ 25/7-31/7/2018 so sánh với kỳ 18/7-24/7/2018

 Kỳ 25/7-31/7/2018     

Kỳ 18/7-24/7/2018

Nguồn: AgroMonitor tính toán.

Top 10 thị trường xuất khẩu cá tra lớn nhất trong kỳ 25/7-31/7/2018 theo kim ngạch và tỷ trọng (sơ bộ)

Thị trường

Kim ngạch XK, USD

Tỷ trọng, %

USA

15,192,584

32.96

China

6,906,120

14.98

HongKong

1,572,094

3.41

Thailand

1,337,646

2.90

Netherlands

1,814,083

3.94

Philippines

989,447

2.15

Colombia

882,816

1.92

Mexico

1,130,117

2.45

Malaysia

937,118

2.03

Singapore

1,203,408

2.61

Khác

14,128,433

30.65

Tổng

46,093,866

100.00

Nguồn: Số liệu sơ bộ TCHQ

Top 10 thị trường xuất khẩu cá tra lớn nhất trong kỳ 25/7-31/7/2018 theo lượng và tỷ trọng (sơ bộ)

Thị trường

Lượng XK, tấn

Tỷ trọng (%)

USA

3,406

20.82

China

2,992

18.29

HongKong

628

3.84

Thailand

598

3.66

Netherlands

574

3.51

Philippines

540

3.30

Colombia

483

2.95

Mexico

481

2.94

Malaysia

466

2.85

Singapore

458

2.80

Khác

5,732

35.04

Tổng

16,359

100.00

Nguồn: Số liệu sơ bộ TCHQ

Top 20 doanh nghiệp xuất khẩu cá tra lớn nhất trong kỳ 25/7-31/7/2018 theo lượng và kim ngạch (sơ bộ)

Doanh nghiệp

Lượng, tấn

Kim ngạch XK, USD

CT TNHH TS Biển Đông

1,613

7,504,249

CT CP Vĩnh Hoàn

1,430

6,876,914

CT CP Nam Việt

908

2,167,768

CT CP TS Trường Giang

729

1,587,108

CT CP Gò Đàng

713

1,669,606

CT CP ĐT & PT Đa Quốc Gia I.D.I

635

1,580,291

CT CP CB & XNK TS Cadovimex Ii

595

1,339,505

CT CP TS Hải Hương

544

1,250,292

CT TNHH Đại Thành

523

1,536,686

CT TNHH TS Phát Tiến

466

822,728

CT TNHH MTV CB TS Hoàng Long

397

952,196

CT CP XNK TS Cửu Long An Giang

369

786,658

CN CT CP TS số 4 - Đồng Tâm

339

1,403,221

CT CP THS An Phú

317

592,697

CT TNHH CB TP XK VạN ĐứC TIềN GIANG

317

1,149,396

CT CP TS Ntsf

296

866,443

CT CP XNK TS Cửu Long

276

587,680

CT CP XNK TS An Mỹ

267

712,775

CT TNHH MTV CB TS CáT TườNG

263

608,418

CT CP TP Bạn & Tôi

243

368,163

Khác

5,118

11,731,073

Tổng

16,359

46,093,866

Nguồn: Số liệu sơ bộ TCHQ