Thị trường cá tra (19/10- 26/10/2017) - Giá cá tra nguyên liệu tại ĐBSCL tiếp tục chững

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường cá tra (19/10- 26/10/2017) - Giá cá tra nguyên liệu tại ĐBSCL tiếp tục chững

Thị trường cá tra nguyên liệu tại các tỉnh ĐBSCL tiếp tục chững tại mức giá cao “kỷ lục” đã thiết lập từ đầu tháng 10 đến nay do nguồn cung vẫn trong trạng thái thiếu hụt cá nguyên liệu vào size để chế biến. Kể cả cá tại vùng nuôi của doanh nghiệp cũng thiếu hụt nên hầu như các nhà máy chỉ sản xuất khá cầm chừng, chỉ đạt khoảng 40-50% công suất. Các nhà máy lớn hoạt động khoảng 5 ngày/tuần, sản lượng khoảng 100-200 tấn/ngày, trong khi các nhà máy nhỏ chuyên gia công chỉ hoạt động cầm chừng theo đơn đặt hàng, khoảng 2-3 ngày/tuần với sản lượng ước 20-30 tấn/ngày. Giá cá thịt nguyên liệu dao động trong khoảng 28.000-28.500 đồng/kg (tiền mặt). Đối với giá cá nguyên liệu trả thức ăn có mức 29.000 đồng/kg.

Thương nhân cho biết, nguồn cung cá nguyên liệu vào size 700-900 gr/con vẫn đang duy trì ở mức thấp trong các tháng cuối năm 2016, thậm chí có thể kéo sang đến quý 1/2017. Mặc dù hiện nay thu cá nguyên liệu xong các hộ nuôi, doanh nghiệp đều có xu hướng thả mới gối đầu lại ngay. Tuy nhiên, do mức giá cá giống tiếp tục duy trì ở mức cao, từ 38.000-45.000 đồng/kg (giống 30 con/kg) nên thả mới dù có xu hướng tăng nhưng cũng trong trạng thái khá thăm dò động thái giá cá thịt trên thị trường do chi phí sản xuất tăng cao.

Diễn biến giá cá tra nguyên liệu size 700-900 gr/con tại ĐBSCL tháng 1/2016-10/2017, (Đồng/kg): Giá cá nguyên liệu tiếp tục chững ở mức cao.

 Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Trong kỳ 11/10-17/10/2017, xuất khẩu đi thị trường Mỹ tăng 12,13% về lượng so với kỳ trước.

Trong kỳ 11/10-17/10/2017, xuất khẩu đi thị trường Mỹ tăng 12,13% về lượng so với kỳ trước, ngược lại thị trường Trung Quốc giảm 28.7%. Tuy nhiên, xuất khẩu đi thị trường Trung Quốc vẫn tiếp tục duy trì ở mức cao đạt gần 3,5 nghìn tấn/tuần.

Cơ cấu lượng xuất khẩu đi các thị trường trong kỳ 11/10-17/10/2017 so sánh với kỳ 04/10-10/10/2017

 Kỳ 11/10-17/10/2017      

Kỳ 04/10-10/10/2017

Nguồn: AgroMonitor tính toán từ số liệu sơ bộ TCHQ

Xuất khẩu cá tra của một số doanh nghiệp trong kỳ 11/10-17/10/2017 so sánh với kỳ 04/10-10/10/2017

DN XK

Lượng XK, tấn

Trị giá XK, USD

% thay đổi so với kỳ trước về

Lượng

Trị giá

CT CP Vĩnh Hoàn

2,026

6,836,952

6.73

12.33

CT CP Hùng Vương

1,199

3,444,782

18.26

12.07

CT CP Gò Đàng

838

1,497,949

-25.62

-22.01

CT CP Nam Việt

798

1,491,172

16.38

26.60

CT CP XNK TS An Giang

709

1,484,757

-3.02

-8.30

CT TNHH TS Phát Tiến

565

996,765

19.19

37.82

CT TNHH TS Biển Đông

558

1,966,117

-11.06

-13.54

CT CP TS Trường Giang

497

1,184,826

46.34

73.28

CT CP XNK TS Cửu Long An Giang

435

696,428

11.13

0.21

CT CP CB & XNK TS Cadovimex Ii

398

801,286

-51.54

-46.89

CT CP THS An Phú

390

1,013,151

4.96

-3.78

CT CP XNK TS Cửu Long

376

743,102

-20.55

-18.76

CT TNHH MTV CB TS Hoàng Long

364

739,198

-23.82

-34.91

CT TNHH Hùng Cá

345

536,738

42.93

52.76

CT CP TS Ntsf

282

793,924

57.87

51.50

CT CP TS Hải Hương

235

399,984

-19.07

-24.51

CT TNHH MTV Trần Hân

206

328,405

4.34

30.08

CT CP XNK TS Cần Thơ

183

351,694

470.30

325.72

CT TNHH Đại Thành

178

403,765

-78.86

-75.82

CT CP CB & XNK TS Hòa Phát

149

227,833

-36.61

-44.25

Khác

3,395

6,542,321

-21.98

-23.56

Tổng

14,124

32,481,150

-10.59

-7.84

Nguồn: AgroMonitor tính toán từ số liệu sơ bộ TCHQ