Thị trường cá tra (18/1- 24/1/2018) - Giá cá tra nguyên liệu tiếp tục tăng nhẹ

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường cá tra (18/1- 24/1/2018) - Giá cá tra nguyên liệu tiếp tục tăng nhẹ

Thị trường cá tra nguyên liệu trong size 700-900 gr/con tại Đồng Tháp, An Giang, Tiền Giang, Cần Thơ… tuần này tiếp tục tăng nhẹ lên quanh mức giá 29.000 đ/kg (tiền mặt). Nguồn cung hiện tiếp tục duy trì mức không cao, thương nhân ước tính lượng cá nguyên liệu từ size 700-1.000 gr/con hiện nay chỉ chiếm 30% lượng cá trong ao thả nuôi.

Cùng với đó, tình trạng cá giống đang khan hiếm trên diện rộng, lượng giống ít ỏi còn lại liên tiếp tăng giá cao khiến sự lo ngại thiếu hụt nguyên liệu trong vụ tiếp theo, nghĩa là khoảng 6-8 tháng tới sẽ tăng lên. Theo đó nhiều chuyên gia, tổ chức đánh giá nguồn cung nguyên liệu trong năm 2018 dự kiến suy giảm so với năm 2017.

Diễn biến giá cá tra nguyên liệu size 700-900 gr/con tại ĐBSCL tháng 1/2016-1/2018, (Đồng/kg): Giá cá nguyên liệu tiếp tục tăng nhẹ so với giá tăng tuần trước.

 Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Trong kỳ 10/01-16/01/2018, xuất khẩu đi thị trường Trung Quốc - Hồng Kông tăng mạnh.

Trong kỳ 10/01-16/01/2018, lượng xuất đi thị trường Trung Quốc, Mỹ và Brazil tăng mạnh lần lượt 68,38%, 21,86% và 88,9% so với kỳ trước, tổng 3 thị trường trên chiếm 42% tỷ trọng lượng xuất khẩu trong tuần. Ngược lại, xuất khẩu đi thị trường Mexico và Thái Lan giảm lần lượt 33,02% và 14,36% so với kỳ trước.

Cơ cấu lượng xuất khẩu đi các thị trường trong kỳ 10/01-16/01/2018 so sánh với kỳ 03/01-09/01/2018

 Kỳ 10/01-16/01/2018     

Kỳ 03/01-09/01/2018

Nguồn: AgroMonitor tính toán từ số liệu sơ bộ TCHQ

Top 10 thị trường xuất khẩu cá tra lớn nhất trong kỳ 10/01-16/01/2018 theo kim ngạch và tỷ trọng (sơ bộ)

Thị trường

Kim ngạch XK, USD

Tỷ trọng, %

China

7,878,632

22.31

USA

7,051,789

19.97

Brazil

2,353,185

6.66

Mexico

1,692,266

4.79

Thailand

1,646,733

4.66

Saudi Arabia

1,495,705

4.24

Colombia

1,004,999

2.85

Singapore

1,029,329

2.91

Netherlands

936,534

2.65

HongKong

1,044,847

2.96

Khác

9,177,536

25.99

Tổng

35,311,555

100.00

 Nguồn: Số liệu sơ bộ TCHQ

Top 10 thị trường xuất khẩu cá tra lớn nhất trong kỳ 10/01-16/01/2018 theo kim ngạch và tỷ trọng (sơ bộ)

Thị trường

Lượng XK, tấn

Tỷ trọng (%)

China

3,421

23.50

USA

1,895

13.02

Brazil

835

5.74

Mexico

816

5.60

Thailand

803

5.51

Saudi Arabia

735

5.05

Colombia

608

4.18

Singapore

465

3.19

Netherlands

404

2.78

HongKong

396

2.72

Khác

4,179

28.71

Tổng

14,555

100.00

Nguồn: Số liệu sơ bộ TCHQ

Top 20 doanh nghiệp xuất khẩu cá tra lớn nhất trong kỳ 10/01-16/01/2018 theo lượng và kim ngạch (sơ bộ)

Doanh nghiệp

Lượng, tấn

Kim ngạch XK, USD

CT CP Vĩnh Hoàn

1,480

5,078,542

CT CP Nam Việt

1,305

2,861,591

CT TNHH Đại Thành

811

1,845,758

CT TNHH TS Biển Đông

765

2,978,051

CT CP TS Trường Giang

662

1,600,137

CT CP Gò Đàng

591

1,415,333

CT CP XNK TS Cửu Long

578

1,129,108

CT CP Hùng Vương

571

1,632,435

CT CP XNK TS An Giang

489

1,027,196

CT CP TS Hải Hương

482

1,134,443

CT CP XNK TS Cửu Long An Giang

480

1,163,150

CT CP CB & XNK TS Cadovimex II

478

1,095,669

CT TNHH MTV CB TS Hoàng Long

440

891,152

CT TNHH TS Phát Tiến

424

701,397

CT TNHH Hùng Cá

363

756,236

CT CP THS An Phú

314

718,044

CT TNHH MTV CB TS CáT TườNG

251

471,731

CT TNHH CN TS Miền Nam

226

538,665

CT TNHH XNK Cỏ May

222

443,699

CT CP TS Vinh Quang

182

477,363

Khác

3,441

7,351,856

Tổng

14,555

35,311,555

 Nguồn: Số liệu sơ bộ TCHQ