Thị trường cá tra (17/8- 23/8/2017) - Giá cá tra nguyên liệu tại ĐBSCL tiếp tục tăng

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường cá tra (17/8- 23/8/2017) - Giá cá tra nguyên liệu tại ĐBSCL tiếp tục tăng

Tuần này, thị trường cá tra nguyên liệu trong size 700-900 gr/con tại ĐBSCL có xu hướng tăng giá thêm khoảng 500 đ/kg so với cuối tuần trước lên quanh mức 24.000 đ/kg (tiền mặt) và 24.500 đ/kg (công nợ). Tuy nhiên, do nguồn cung cá vào size chế biến hiện ở mức thấp, một phần do ảnh hưởng thời tiết mưa nhiều nên lượng bắt trong tuần của các công ty không nhiều, thu mua khá lai rai. Theo phản ánh của doanh nghiệp tại Cần Thơ, Đồng Tháp, nguồn cung cá nguyên liệu vào size 700-900 gr/con hiện chỉ đạt khoảng 30% lượng cá đang nuôi thương phẩm; còn tại An Giang nguồn cung có xu hướng tăng lên, trữ lượng hiện nay ở mức trung bình.

Diễn biến giá cá tra nguyên liệu size 600-900 gr/con tại ĐBSCL tháng 1/2016-8/2017, (Đồng/kg): Giá nguyên liệu tiếp tục tăng nhẹ so với cuối tuần trước.

 Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Trong kỳ 09/8-15/8/2017, lượng đơn hàng đi thị trường Mỹ đã giảm 44,11% so với kỳ trước, thay vào đó lượng đơn hàng đi thị trường Mexico và Canada tăng khá mạnh.

Trong kỳ 09/8-15/8/2017, lượng đơn hàng đi thị trường Mỹ đã giảm 44,11% so với kỳ trước, thay vào đó lượng đơn hàng đi thị trường Mexico và Canada tăng khá mạnh lần lượt 101,32% và 34,63% so với kỳ trước. Ngoài ra, một số thị trường có lượng xuất tăng mạnh đáng chú ý là: Nga (tăng gần 10 lần), Singapore (+63,41%), Brazil (+176,9%), Saudi Arabia (+90,49%). Ngoài ra, lượng đơn hàng đi thị trường nhập khẩu lớn nhất trong kỳ là Trung Quốc giảm nhẹ 3,44% so với kỳ trước nhưng vẫn đạt mức cao 2,4 nghìn tấn/tuần.

Cơ cấu lượng xuất khẩu đi các thị trường trong kỳ 09/8-15/8/2017 so sánh với kỳ 02/8-08/8/2017

 Kỳ 09/8-15/8/2017     

Kỳ 02/8-08/8/2017

Nguồn: AgroMonitor tính toán từ số liệu sơ bộ TCHQ

Xuất khẩu cá tra của một số doanh nghiệp trong kỳ 09/8-15/8/2017 so sánh với kỳ 02/8-08/8/2017

DN XK

Lượng XK, tấn

Trị giá XK, USD

% thay đổi so với kỳ trước về

Lượng

Trị giá

CT CP Hùng Vương

1,075

2,298,321

-15.88

-49.12

CT CP Vĩnh Hoàn

1,044

3,155,744

-13.33

-14.26

CT CP Nam Việt

855

1,465,499

-2.81

-1.52

CT TNHH Đại Thành

716

1,291,119

39.10

24.60

CT TNHH TS Phát Tiến

623

1,030,226

17.49

30.10

CT CP Gò Đàng

581

1,083,978

55.06

62.87

CT TNHH TS Biển Đông

503

1,695,446

-1.74

-0.96

CT CP XNK TS An Giang

488

1,119,642

-12.10

-9.83

CT TNHH Hùng Cá

416

876,880

188.65

132.98

CT CP Vạn ý

415

948,000

340.51

380.83

CT CP CB & XNK TS Cadovimex II

402

796,261

36.21

44.83

CT TNHH MTV CB TS Hoàng Long

356

666,705

-1.04

2.79

CT CP XNK TS Cửu Long

312

583,147

73.29

92.05

CT CP TS Trường Giang

303

627,075

2.93

4.61

CT CP THS An Phú

293

655,620

15.25

20.80

CT CP TS Ntsf

276

755,370

-8.13

-11.12

CT CP CB THS Hiệp Thanh

271

424,291

54.30

71.38

CT CP TS Hải Hương

270

471,865

41.62

49.97

CT TNHH MTV XNK TS Đông á

250

397,500

-

-

CT CP XNK TS Cửu Long An Giang

243

422,507

-0.82

3.55

Khác

4,215

7,760,989

4.40

-2.26

Tổng

13,907

28,526,184

11.97

1.48

Nguồn: AgroMonitor tính toán từ số liệu sơ bộ TCHQ