Thị trường cá tra (16/2-22/2/2017) - Thị trường cá tra nguyên liệu ĐBSCL tiếp tục tăng giá

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường cá tra (16/2-22/2/2017) - Thị trường cá tra nguyên liệu ĐBSCL tiếp tục tăng giá

Thị trường cá nguyên liệu trong size

Trong tuần cuối tháng 2/2017, tại Đồng Tháp, An Giang, Cần Thơ… mức giá thu mua cá nguyên liệu cả trong size 700-900 gr/con và vượt size cỡ từ 1-1,1 kg/con vẫn giữ xu hướng chững ở mức giá cao xoay quanh mức từ 25.000-26.000 đ/kg sau khi liên tục tăng giá từ các tuần trước đó. Lượng thu mua của các doanh nghiệp ổn định ở mức khoảng 70-80 tấn/ngày. Diễn biến giá cá nguyên liệu tại các tỉnh ĐBSCL trong tuần như sau:

  • Tại Thốt Nốt/ Cần Thơ, từ đầu tuần giá cá nguyên liệu trong size 700-900 gr/con đã tăng khoảng 1.000 đ/kg so với mức tuần đầu tháng 2 lên mức 25.000-25.500 đ/kg. Riêng Hùng Vương thu mua cá tại các hộ nuôi liên kết với giá 26.000 đ/kg.
  • Tại Châu Phú, Thoại Sơn/ An Giang, giá cá nguyên liệu trong size 700-900 gr/con cũng tăng giá lên quanh mức 25.000-26.000 đ/kg (tiền mặt).
  • Tại Châu Thành/ Đồng Tháp, giá cá nguyên liệu trong size 700-900 gr/con được các công ty thu mua với mức giá tăng 1.000 đ/kg so với tuần trước lên mức 25.000-26.000 đ/kg. Vĩnh Hoàn và Hùng Vương hiện là 2 công ty bắt chủ yếu tại khu vực này.

Trong kỳ 08/02-14/02/2017, lượng xuất khẩu cá tra trong top 10 thị trường có xu hướng tăng mạnh so với kỳ trước. Trong đó thị trường Mỹ và Trung Quốc đạt gần 1.500 tấn.

Trong kỳ 08/02-14/02/2017, hầu hết các thị trường đã trở lại hoạt động bình thường. Sản lượng và kim ngạch của hầu hết các thị trường đều tăng mạnh so với kỳ trước. Trong đó, 2 thị trường dẫn đầu về lượng và kim ngạch xuất khẩu kỳ này lần lượt là Mỹ và Trung Quốc với sản lượng khoảng gần 1.500 tấn.

Cơ cấu lượng xuất khẩu đi các thị trường trong kỳ 08/02-14/02/2017  so sánh với kỳ 01/02-07/02/2017

 Kỳ 08/02-14/02/2017 

Kỳ 01/02-07/02/2017

Nguồn: AgroMonitor tính toán từ số liệu sơ bộ TCHQ

Xuất khẩu cá tra của một số doanh nghiệp trong kỳ 08/02-14/02/2017 so sánh với kỳ 01/02-07/02/2017

DN XK

Lượng XK, tấn

Trị giá XK, USD

% thay đổi so với kỳ trước về

Lượng

Trị giá

CT CP Vĩnh Hoàn

1,340

3,777,658

52.38

45.21

CT CP Nam Việt

958

1,479,576

297.55

280.40

CT TNHH Đại Thành

814

1,171,600

88.95

75.83

CT CP Hùng Vương

707

1,737,457

622.97

424.24

CT CP XNK TS Cửu Long An Giang

497

720,914

141.10

120.04

CT CP XNK TS An Giang

483

942,225

76.27

55.62

CT TNHH TS Biển Đông

391

1,141,775

144.35

157.81

CT TNHH Hùng Cá

351

658,558

606.19

738.48

CT CP THS An Phú

341

538,771

361.45

336.79

CT TNHH TS Phát Tiến

338

525,864

38.25

25.68

CT TNHH Vạn Đạt

330

563,677

-

-

CT TNHH MTV CB TS Hoàng Long

276

584,696

60.47

88.01

CT CP Vạn ý

275

523,684

1046.17

847.33

CT TNHH CN TS Miền Nam

266

478,593

432.40

505.81

CT CP TS Hải Hương

248

275,835

428.42

214.59

CT CP Gò Đàng

208

356,836

5092.88

3552.36

CT CP CB THS Hiệp Thanh

199

303,263

323.40

522.59

CT CP CB & XNK TS Hòa Phát

195

334,141

299.57

286.85

CT CP CB & XNK TS Cadovimex II

191

362,837

82.84

85.22

CT TNHH MTV ấn Độ Dương

184

258,651

-

-

Khác

3,102

5,530,810

81.84

67.81

Tổng

11,696

22,267,421

140.62

119.30

Nguồn: AgroMonitor tính toán từ số liệu sơ bộ TCHQ