Thị trường cá tra (15/6- 21/6/2017) - Giá cá tra tại các tỉnh ĐBSCL tiếp tục có xu hướng giảm

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường cá tra (15/6- 21/6/2017) - Giá cá tra tại các tỉnh ĐBSCL tiếp tục có xu hướng giảm

Thị trường cá tra nguyên liệu trong size 600-900 gr/con tại các tỉnh ĐBSCL tiếp tục có xu hướng giảm giá nhẹ đối với các hợp đồng ký mới trong tuần này khi nguồn cung gia tăng, trong khi doanh nghiệp vẫn giữ xu hướng bắt cá trong vùng nuôi là chủ yếu, nhu cầu bắt cá ngoài hộ nuôi khá ít. Giá cá nguyên liệu đối với các hợp đồng ký mới hiện ở mức 21.500-22.000 đồng/kg (công nợ 2 tuần-1 tháng), hầu như không có doanh nghiệp nào thu mua trả tiền mặt như trước.

Diễn biến giá cá tra nguyên liệu size 600-900 gr/con tại ĐBSCL tháng 1/2016-6/2017, (Đồng/kg): Giá nguyên liệu giảm nhẹ so với tuần trước.

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Trong kỳ 06/6-13/6/2017, lượng xuất khẩu vào thị trường Mỹ và Trung Quốc giảm lần lượt 1,73% và 5,09% so với kỳ trước.

Trong kỳ 06/6-13/6/2017, lượng xuất khẩu vào thị trường Mỹ và Trung Quốc giảm lần lượt 1,73% và 5,09% so với kỳ trước. Cùng với đó, các thị trường chính trong khu vực Nam Mỹ cũng tiếp tục suy giảm mạnh trong kỳ này như: Brazil (-21,65%, từ vị trí nước nhập khẩu lớn thứ 3 chỉ sau Mỹ và Trung Quốc tụt xuống thứ 19 trong kỳ này); Colombia (-10,01%).

Ngược lại, tại thị trường Asean và Trung Đông tăng trưởng khá tốt, một số thị trường chính trong 2 khu vực trên trong kỳ qua tăng trưởng khá mạnh như: Thái Lan (+21,96%), Singapore (+30,94%), Philippines (+32,69%), Saudi Arabia (+18,58%), Egypt (95,26%).

Cơ cấu lượng xuất khẩu đi các thị trường trong kỳ 06/6-13/6/2017 so sánh với kỳ 30/5-05/6/2017.

 Kỳ 06/6-13/6/2017    

Kỳ 30/5-05/6/2017

Nguồn: AgroMonitor tính toán từ số liệu sơ bộ TCHQ

Xuất khẩu cá tra của một số doanh nghiệp trong kỳ 06/6-13/6/2017 so sánh với kỳ 30/5-05/6/2017.

DN XK

Lượng XK, tấn

Trị giá XK, USD

% thay đổi so với kỳ trước về

Lượng

Trị giá

CT CP Vĩnh Hoàn

2,476

7,180,440

3.96

3.97

CT CP Hùng Vương

1,470

4,630,809

63.50

62.38

CT TNHH TS Biển Đông

743

2,425,567

-17.25

-18.03

CT TNHH Hùng Cá

710

1,256,569

30.09

32.81

CT CP Nam Việt

606

1,005,871

-5.66

-10.62

CT CP XNK TS Cửu Long An Giang

468

834,735

35.61

29.14

CT CP XNK TS Cửu Long

453

831,732

12.56

1.89

CT CP CB & XNK TS Cadovimex II

443

833,797

34.84

39.10

CT CP XNK TS An Giang

373

861,335

-6.17

-11.17

CT CP TS Trường Giang

367

817,845

-23.69

-23.16

CT TNHH MTV CB TS Hoàng Long

351

715,371

25.45

22.16

CT TNHH Đại Thành

346

658,497

14.62

12.37

CT TNHH TS Phát Tiến

291

444,506

-10.19

-16.36

CT CP Vạn ý

283

467,303

97.72

115.54

CT TNHH MTV Bách Xuyên

273

406,234

-0.46

-3.01

CT CP THS An Phú

260

502,918

5.33

29.14

CT CP Gò Đàng

259

451,557

-31.47

-28.30

CT CP TS Ntsf

257

729,532

-33.69

-34.85

CT CP CB & XNK TS Hòa Phát

204

359,505

33.96

45.46

CT CP Chăn Nuôi C.P. Việt Nam - CN Đông Lạnh Bến Tre

201

568,943

174.64

146.75

Khác

4,098

7,563,893

12.39

9.56

Tổng

14,931

33,546,959

10.38

9.12

Nguồn: AgroMonitor tính toán từ số liệu sơ bộ TCHQ