Thị trường cá tra (14/6-20/6/2018) - Giá cá nguyên liệu giảm tuần thứ 5 liên tiếp
 

Thị trường cá tra (14/6-20/6/2018) - Giá cá nguyên liệu giảm tuần thứ 5 liên tiếp

Tại 3 tỉnh Đồng Tháp, An Giang, Cần Thơ, trong tuần này các công ty chủ yếu thu hoạch cá tại khu vực Hồng Ngự và Thốt Nốt là chính. Còn lại các khu vực khác như: Cao Lãnh, Sa Đéc (Đồng Tháp), Phú Tân (An Giang)… thì đang tập trung nuôi và hiện đang vào đợt thả mới của nhiều công ty nên tại các khu vực này đang hút hàng cá giống kéo giá cá giống quay đầu tăng trở lại.

Đồng Tháp: Tại Hồng Ngự, giá cá nguyên liệu cỡ 800 gr/con giảm xuống quanh mức 28.000 đ/kg (tiền mặt), một số công ty như: Hoàng Long…mua giá 28.500 đ/kg cho các hộ nuôi là khách hàng gia công liên kết.

An Giang: Công ty Sao Mai đã điều chỉnh hợp đồng gia công với các hộ nuôi với điểm thay đổi là thay vì cộng 6-7.000 đ/kg cá như năm trước thì giờ tăng lên 9-10.000 đ/kg cá và giữ nguyên mức hệ số 1.57 và cung cấp 100% thức ăn của hãng cho hộ nuôi. Dự kiến 1 số hộ nuôi lớn sẽ giao cá cho Sao Mai với giá này trong vòng 2 tháng nữa.

Cần Thơ: Tại Thốt Nốt, giá cá nguyên liệu cỡ 750-800 gr/con được các công ty: Biển Đông, Vĩnh Hoàn, Hiệp Thanh, Nha Trang ký mua giá mới giảm xuống mức 28.000 đ/kg (tiền mặt), tổng lượng ký mới khoảng 1.500 tấn. Ngoài ra, giá của các công ty nhỏ, các thương lái chỉ ở dưới mức 28.000 đ/kg (tiền mặt).

Diễn biến giá cá tra nguyên liệu size 700-900 gr/con tại ĐBSCL tháng 1/2016-6/2018, (Đồng/kg): Giá cá nguyên liệu giảm thêm 500 đ/kg so với tuần trước.

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Xuất khẩu cá tra trong nửa đầu tháng 6 giảm 3,9% về lượng nhưng tăng 4,71% về giá trị so với nửa cuối tháng 5.

Trong nửa đầu tháng 6, lượng xuất khẩu đi thị trường Mỹ và một số nước Châu Âu tăng khá mạnh so với nửa cuối tháng 5, ngược lại lượng xuất khẩu giảm tại thị trường Trung Quốc. 

Cơ cấu lượng xuất khẩu đi các thị trường trong kỳ 30/05-12/06/2018 so sánh với kỳ 16/05-29/05/2018

 Kỳ 30/05-12/06/2018     

Kỳ 16/05-29/05/2018

Nguồn: AgroMonitor tính toán

Top 10 thị trường xuất khẩu cá tra lớn nhất trong kỳ 30/05-12/06/2018 theo kim ngạch và tỷ trọng (sơ bộ)

Thị trường

Kim ngạch XK, USD

Tỷ trọng, %

China

18,416,009

20.80

USA

27,712,805

31.30

Netherlands

3,942,093

4.45

HongKong

3,108,434

3.51

Thailand

2,591,306

2.93

UAE

2,044,919

2.31

Philippines

1,664,496

1.88

Canada

2,551,904

2.88

Singapore

2,012,267

2.27

UK

1,932,103

2.18

Khác

22,553,322

25.48

Tổng

88,529,658

100.00

 Nguồn: Số liệu sơ bộ TCHQ

Top 10 thị trường xuất khẩu cá tra lớn nhất trong kỳ 30/05-12/06/2018 theo lượng và tỷ trọng (sơ bộ)

Thị trường

Lượng XK, tấn

Tỷ trọng (%)

China

7,234

23.59

USA

6,491

21.17

Netherlands

1,375

4.48

HongKong

1,235

4.03

Thailand

1,128

3.68

UAE

1,100

3.59

Philippines

965

3.15

Canada

813

2.65

Singapore

696

2.27

UK

662

2.16

Khác

8,967

29.24

Tổng

30,665

100.00

Nguồn: Số liệu sơ bộ TCHQ

Top 20 doanh nghiệp xuất khẩu cá tra lớn nhất trong kỳ 30/05-12/06/2018 theo lượng và kim ngạch (sơ bộ)

Doanh nghiệp

Lượng, tấn

Kim ngạch XK, USD

CT CP Vĩnh Hoàn

3,786

16,055,795

CT TNHH TS Biển Đông

2,441

11,211,898

CT TNHH Đại Thành

1,540

4,115,197

CT CP ĐT & PT Đa Quốc Gia I.D.I

1,506

3,938,019

CT CP Nam Việt

1,470

3,441,061

CT CP TS Trường Giang

1,393

3,639,730

CT CP Gò Đàng

1,035

2,356,445

CT CP XNK TS Cửu Long

977

2,139,336

CT TNHH TS Phát Tiến

964

1,764,220

CT TNHH MTV CB TP XK Vạn Đức Tiền Giang

835

2,996,712

CT TNHH MTV CB TS Hoàng Long

778

1,894,331

CT CP CB & XNK TS Cadovimex II

749

2,221,839

CT CP Hùng Vương

688

1,921,052

CT CP TS Hải Hương

661

1,456,291

CT CP XNK TS Cửu Long An Giang

616

1,339,568

CT CP THS An Phú

610

1,250,898

CT CP TS Ntsf

607

1,950,855

CT TNHH Hùng Cá

572

1,333,529

CT TNHH XNK Cỏ May

562

1,217,096

CN CT CP TS số 4 - Đồng Tâm

520

1,719,293

Khác

8,356

20,566,493

Tổng

30,665

88,529,658

 Nguồn: Số liệu sơ bộ TCHQ