Thị trường cá tra (14/12- 20/12/2017) - Giá cá tra nguyên liệu tại ĐBSCL tiếp tục chững

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường cá tra (14/12- 20/12/2017) - Giá cá tra nguyên liệu tại ĐBSCL tiếp tục chững

Tuần này, thị trường cá tra nguyên liệu trong size từ 700-900 gr/con tại ĐBSCL tiếp tục chững lại về giá và lượng bắt khá ít. Cụ thể, trong tuần giá cá tra nguyên liệu trong size 700-900 gr/con tại Cần Thơ vẫn xoay quanh mức 28.500 đ/kg (tiền mặt). Bắt về nhà máy chủ yếu có công ty Biển Đông bắt mới khoảng 600 tấn quanh khu vực Thốt Nốt, giá 28.500 đ/kg (tiền mặt). Ngoài ra một số công ty bắt cá đi chợ, bắt khoảng 90-100 tấn/ngày, giá 29.000 đồng/kg (tiền mặt). Tại Đồng Tháp, An Giang giá cá tra nguyên liệu trong size 700-900 gr/con cũng xoay quanh mức 28.500-28.700 đ/kg (tiền mặt) như tuần trước. Các nhà máy bắt chính có công ty Vĩnh Hoàn thu mua giá 28.500 đ/kg (tiền mặt); Công ty Cửu Long mua giá 28.600 đ/kg (tiền mặt), Công ty Cửu Long An Giang mua giá 28.700 đồng/kg (tiền mặt), công ty Hoàng Long mua giá 28.500 đ/kg (tiền mặt), Công ty Cỏ May mua giá 28.400 đ/kg (tiền mặt)…Tổng lượng bắt của các công ty lớn trên hiện chỉ duy trì ở quanh mức trên dưới 300 tấn/ngày do lượng cá nguyên liệu đạt cỡ chế biến chỉ duy trì ở mức thấp. Hộ nuôi cho biết, hiện nay nguồn cá nguyên liệu đạt size 800-900 gr/con khá ít, các nhà máy đã mua size nhỏ hơn chỉ từ 650-750 gr/con để làm hàng xẻ bướm đi thị trường Trung Quốc, một số làm hàng fillet cỡ nhỏ đi thị trường Châu Âu.

Hiện nay, tại Đồng Tháp, An Giang diện tích ao bỏ trống rất nhiều, nhưng một số nơi các hộ nuôi không có cá giống để thả lại. Trong khi đó, đối với các hộ nuôi đã thả lại thì tỷ lệ hao hụt khá lớn và cá nuôi cũng lớn chậm, ăn kém do ảnh hưởng của thời tiết lạnh. Lượng ao cá thả mới tại Cần Thơ ước tính chỉ đạt tỷ lệ khoảng 20% so với tổng số ao cá thịt trên địa bàn toàn tỉnh. Thương nhân dự kiến phải sau Tết Nguyên Đán diện tích thả nuôi mới có khả năng gia tăng tiếp. Hiện nay mức giá cá giống vẫn duy trì mức giá cao, mẫu 30 con/kg tại Cần Thơ, An Giang, Đồng Tháp chào bán phổ biến ở quanh mức 47.000 đ/kg (tiền mặt). Với giá cá giống cao và thời điểm thả nuôi hiện nay bị hao hụt nhiều do ảnh hưởng thời tiết, dịch bệnh thì thương nhân ước tính chi phí giá thành sản xuất 1 kg cá nguyên liệu cỡ 700 gr/con trong vụ nuôi này đã tăng lên trên 20.000 đ/kg, tăng hơn khoảng 2.000-3.000 đ/kg so với đầu năm nay.

Do chi phí giá thành tăng cao và nguồn cung trong các tháng đầu năm 2018 tiếp tục được dự báo ở mức thấp nên thị trường cá tra nguyên liệu tại các tỉnh ĐBSCL dự kiến sẽ tiếp tục giữ được mức giá cao. Có ý kiến cho rằng giá cá tra nguyên liệu trong size từ 700-900 gr/con trong năm 2018 không giảm dưới 25.000-26.000 đ/kg.

Diễn biến giá cá tra nguyên liệu size 700-900 gr/con tại ĐBSCL tháng 1/2016-12/2017, (Đồng/kg): Giá cá nguyên liệu tiếp tục chững ở mức cao do khan hiếm.

 Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Trong kỳ 06/12-12/12/2017, xuất khẩu đi thị trường Mỹ, Brazil tăng mạnh ngược lại giảm tại thị trường Trung Quốc và EU.

Trong kỳ 06/12-12/12/2017, lượng xuất khẩu đi thị trường Mỹ, Brazil tăng mạnh lần lượt 33,64% và 55,81% so với kỳ trước. Ngược lại, lượng xuất khẩu đi thị trường Trung Quốc giảm 10%.

Cơ cấu lượng xuất khẩu đi các thị trường trong kỳ 06/12-12/12/2017 so sánh với kỳ 29/11-05/12/2017

 Kỳ 06/12-12/12/2017     

Kỳ 29/11-05/12/2017

Nguồn: AgroMonitor tính toán từ số liệu sơ bộ TCHQ

Xuất khẩu cá tra của một số doanh nghiệp trong kỳ 06/12-12/12/2017 so sánh với kỳ 29/11-05/12/2017

DN XK

Lượng XK, tấn

Trị giá XK, USD

% thay đổi so với kỳ trước về

Lượng

Trị giá

CT CP Vĩnh Hoàn

1,404

4,713,598

24.42

20.46

CT CP Nam Việt

898

1,984,953

-2.80

3.45

CT TNHH TS Biển Đông

761

2,898,306

63.53

63.47

CT CP Gò Đàng

687

1,501,295

39.11

49.78

CT TNHH Đại Thành

680

1,566,951

30.28

31.09

CT CP TS Trường Giang

628

1,467,543

-23.75

-32.37

CT TNHH TS Phát Tiến

530

872,406

-16.95

-19.76

CT TNHH Hùng Cá

501

853,969

-1.72

-16.76

CT TNHH MTV CB TS Hoàng Long

478

1,123,994

545.78

818.45

CT CP TS Ntsf

396

1,292,867

-32.29

-32.10

CT CP XNK TS An Giang

382

638,401

-37.18

-50.39

CT CP PT Hùng Cá 2

354

883,695

-12.92

-9.01

CT TNHH XNK Cỏ May

349

638,020

19.03

33.30

CT CP Hùng Vương

338

1,090,504

-4.86

17.45

CT CP XNK TS Cửu Long An Giang

333

546,370

60.10

42.05

CT CP CB & XNK TS Cadovimex II

312

631,306

11.22

17.42

CT CP XNK TS Cửu Long

306

623,552

-55.34

-56.93

CT TNHH CN TS Miền Nam

282

667,735

83.12

99.85

CT CP THS An Phú

262

607,948

-15.87

-7.86

CT CP TS Hải Hương

209

412,801

23.15

13.03

Khác

3,532

7,303,867

-8.45

-10.74

Tổng

13,619

32,320,079

0.95

1.99

 Nguồn: AgroMonitor tính toán từ số liệu sơ bộ TCHQ