Thị trường cà phê tuần 3/1 – 9/1/2019: Giá cà phê Robusta nội địa và quốc tế tăng mạnh trong tuần đầu năm 2019

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường cà phê tuần 3/1 – 9/1/2019: Giá cà phê Robusta nội địa và quốc tế tăng mạnh trong tuần đầu năm 2019

GIÁ CẢ

1. Robusta quốc tế:

Chốt phiên ngày 8/1, giá Robusta quốc tế kỳ hạn tháng 1/2019 tăng lên ở mức 1538 USD/tấn (tăng 51 USD/tấn so với mức 1487 vào cuối tuần trước). Giá kỳ hạn tháng 3/2019 ltương tự tăng lên mức 1556 USD/tấn so với mức 1508 cuối tuần trước.

Diễn biến giá cà phê Robusta trên thị trường London, USD/tấn

Kỳ hạn/Ngày

02-01

03-01

04-01

07-01

08-01

Tháng 1/2019

1,512

1,537

1,525

1,524

1,538

Tháng 3/2019

1,530

1,556

1,545

1,542

1,556

Tháng 5/2019

1,548

1,573

1,562

1,560

1,574

Tháng 7/2019

1,563

1,589

1,578

1,575

1,591

 Nguồn: CSDL AgroMonitor

 

2. Arabica quốc tế

Giá Arabica quốc trên sàn NewYork tăng mạnh trong tuần đầu năm mới, cụ thể chốt phiên ngày 8/1 giá kỳ hạn tháng 3/2019 tăng lên mức 105.05 cent/lb (tăng 3.3 cent/lb so với mức 101.75 vào cuối tuần trước). Giá kỳ hạn tháng 5/2019 tương tự tăng thêm 3.2 cent/lb từ mức 104.9 cent/lb vào cuối tuần trước.

Diễn biến giá cà phê Arabica trên thị trường New York, cent/lb

Kỳ hạn/Ngày

02-01

03-01

04-01

07-01

08-01

Tháng 3/2019

99.50

102.15

101.60

102.75

105.05

Tháng 5/2019

102.65

105.15

104.65

105.75

108.10

Tháng 7/2019

105.45

107.95

107.50

108.55

110.95

Tháng 9/2019

108.25

110.75

110.30

111.30

113.75

 Nguồn: CSDL AgroMonitor

 

Biểu đồ giá cà phê Robustra và Arabica theo tuần (cập nhật 8/1/2019)

Nguồn: CSDL AgroMonitor

 

3. Robusta nội địa: Giá cà phê Robusta nội địa tăng mạnh sau Tết Dương Lịch

Tính đến ngày 9/11, giá cà phê vối nhân xô tại Đắk Lắk/ Lâm Đồng/ Gia Lai/ Đắc Nông ở mức 34,100/ 33,300/ 33,900/ 33,800 đồng/kg tại kho người bán (tăng 500-600 đồng/kg so với cuối tuần trước tuỳ từng địa phương).

Tham khảo giá cà phê vối nhân xô tại các thị trường nội địa (VND/Kg)

Thị trường

03-01

04-01

07-01

08-01

09-01

Đắc Lắc

33,700

34,200

34,000

33,800

34,100

Lâm Đồng

32,800

33,300

33,100

33,000

33,300

Gia Lai

33,400

33,900

33,700

33,600

33,900

Đắc Nông

33,300

33,800

33,600

33,500

33,800

Nguồn: CSDL AgroMonitor

 

Tham khảo giá cà phê thu mua, giao, gửi kho (VND/kg) và giá xuất khẩu tại cảng TPHCM trung bình trong tuần (USD/tấn)

Thị trường

Đơn vị

Tuần này

Tuần trước

Giá công ty thu mua

Đồng/kg

34,100

33,300

Giá cà phê vối nhân xô thanh toán gửi kho

Đồng/kg

34,000

33,200

Robustra (R2, 5% đen bể), giao kho khu vực TP.HCM

Đồng/kg

35,190

34,550

Robustra (R2, 5% đen vỡ), FOB cảng TP.HCM

USD/tấn

1,571

1,489

Mức trừ lùi R2 xuất khẩu, cơ sở giá tháng 3/2017, sàn London

USD/tấn

-80

-80

Nguồn: CSDL AgroMonitor

 

Tham khảo giá chào bán các chủng loại cà phê xuất khẩu trung bình trong tuần, USD/tấn

Chủng loại/ngày

Tuần này

Tuần trước

R2 (Scr13_5% BB)

1569

1489

R1 (Scr16_2% BB)

1559

1534

R1 (Scr18_2% BB)

1584

1554

R1(Scr16_ black)

1624

1594

R1(Scr18_ black)

1639

1609

Nguồn: CSDL AgroMonitor

 

Tham khảo giá thu mua cà phê nhân xô trung bình trong tuần ở một số đại lý vùng trọng điểm, ngàn đồng/kg

EaH'leo

Krông Năng

Buôn Hồ

Cư Mgar

Phước An

Krông Ana

BMT

Dak Min

Dak Rlap

Bình Dương

34.0

34.0

34.1

34.1

33.9

33.9

34.2

34.0

33.9

34.4

Bảo Lộc

Di Linh

Lâm Hà

Chư Sê

Ia Grai

Đức Cơ

Đăk Hà

Gia Nghĩa

Đồng Nai

HCM

33.3

33.4

33.2

34.0

34.1

33.9

33.8

34.1

34.3

34.5

 

Biểu đồ giá cà phê vối nhân xô các địa phương theo tuần (cập nhật 9/1/2019)

Nguồn: CSDL AgroMonitor

 

THƯƠNG MẠI – TIN TỨC QUỐC TẾ

Theo số liệu của Tổng cục Hải quan Việt Nam, xuất khẩu cà phê nửa đầu tháng 12/2018 đạt 74,3 ngàn tấn với kim ngạch 133 triệu USD. Luỹ kế từ đầu năm 2018 đến nay xuất khẩu đạt 1,80 triệu tấn và kim ngạch đạt 3,39 tỷ USD.

Biểu đồ Lượng và Kim ngạch xuất khẩu cà phê của Việt Nam theo tháng (từ 1/2017 – 11/2018)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp theo số liệu Hải quan

 

TÌNH HÌNH TỒN KHO

Tồn kho cà phê của Mỹ tiếp tục giảm mạnh

Theo Hiệp hội Cà phê Nhân của Mỹ (Green Coffee Association of the USA), lượng cà phê lưu kho tại các cảng nước này trong tháng 11/2018 xu hướng giảm mạnh tiếp thêm 95 ngàn bao xuống chỉ còn 6,08 triệu bao.

Biểu đồ lượng tồn kho cà phê của Hoa Kỳ theo tháng (2016-2018) – triệu bao 60kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp theo Green Coffee Association

 

Tồn kho cà phê tại một số cảng

Tồn kho đạt chuẩn Arabica Ice New York tính đến ngày 8/1/2019 tại các cảng của Mỹ và một số nước ở mức 2457 ngàn bao (60 kg/bao).

Tồn kho cà phê tại một số cảng đến ngày 8/1/2019, bao (1bao = 60kg)

 

ANTWERP

BARCELONA

HAMBURG / BREMEN

HOUSTON

MIAMI

NEW ORLEANS

NEW YORK

VIRGINIA

Total

Brazil

0.3

-

-

-

-

-

-

-

0.3

Burundi

44.1

-

26.7

-

-

-

3.8

-

74.5

Colombia

7.1

-

0.1

-

3.5

0.8

1.4

2.8

15.6

El Salvador

3.3

-

-

2.7

0.7

-

19.5

-

26.1

Guatemala

3.4

-

10.1

0.3

-

4.2

2.1

-

20.0

Honduras

1,169.5

-

134.2

67.3

-

0.8

43.8

13.3

1,428.8

India

36.2

-

4.2

-

-

-

-

-

40.3

Mexico

260.7

-

0.1

32.1

-

-

15.8

-

308.6

Nicaragua

59.0

-

35.7

0.8

24.5

1.7

41.0

-

162.6

Papua New Guinea

0.6

-

4.4

-

-

-

1.0

-

5.9

Peru

169.0

-

44.3

29.8

-

0.8

54.3

2.0

300.3

Rwanda

37.5

-

5.2

-

-

-

0.6

-

43.3

Uganda

13.9

0.3

13.4

-

-

-

2.9

0.9

31.3

Total in Bags

1,804.4

0.3

278.2

132.9

28.6

8.2

186.2

18.9

2,457.7

 Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ ICE