Thị trường cà phê tuần 27/12/2018 – 2/1/2019: Giá cà phê nội địa tăng nhẹ sau Tết Dương Lịch
 

Thị trường cà phê tuần 27/12/2018 – 2/1/2019: Giá cà phê nội địa tăng nhẹ sau Tết Dương Lịch

GIÁ CẢ

1. Robusta quốc tế:

Chốt phiên ngày 27/12, giá Robusta quốc tế kỳ hạn tháng 1/2019 dao động nhẹ ở mức 1487 USD/tấn (tăng 2 USD/tấn so với mức 1485 vào cuối tuần trước). Giá kỳ hạn tháng 3/2019 lại giảm nhẹ xuống mức 1508 USD/tấn so với mức 1415 cuối tuần trước. Sau đó thị trường quốc tế bắt đầu ngưng giao dịch, bước vào kỳ nghỉ lễ năm mới 2019.

 

Diễn biến giá cà phê Robusta trên thị trường London, USD/tấn

Kỳ hạn/Ngày

26-12

27-12

28-12

31-12

01-01

Tháng 1/2019

1,485

1,487

 NGHỈ TẾT

Tháng 3/2019

1,515

1,508

Tháng 5/2019

1,534

1,526

Tháng 7/2019

1,551

1,541

 Nguồn: CSDL AgroMonitor

 

2. Arabica quốc tế

Giá Arabica quốc trên sàn NewYork giảm nhẹ trước kỳ nghỉ lễ, cụ thể chốt phiên ngày 27/12 giá kỳ hạn tháng 3/2019 giảm xuống ở mức 101.75 cent/lb (giảm 0.5 cent/lb so với mức 102.2 vào cuối tuần trước). Giá kỳ hạn tháng 5/2019 tương tự giảm thêm 0.4 cent/lb từ mức 105.3 cent/lb vào cuối tuần trước. Sau đó thị trường quốc tế bắt đầu ngưng giao dịch, bước vào kỳ nghỉ lễ năm mới 2019.

 

Diễn biến giá cà phê Arabica trên thị trường New York, cent/lb

Kỳ hạn/Ngày

26-12

27-12

28-12

31-12

01-01

Tháng 3/2019

103.90

101.75

 NGHỈ TẾT

Tháng 5/2019

107.00

104.90

Tháng 7/2019

109.80

107.75

Tháng 9/2019

112.55

110.55

 Nguồn: CSDL AgroMonitor

 

Biểu đồ giá cà phê Robustra và Arabica theo tuần (cập nhật 1/1/2019)

Nguồn: CSDL AgroMonitor

 

3. Robusta nội địa: Giá cà phê Robusta nội địa tăng sau kỳ nghỉ lễ

Tính đến ngày 2/11, giá cà phê vối nhân xô tại Đắk Lắk/ Lâm Đồng/ Gia Lai/ Đắc Nông ở mức 33,600/ 32,500/ 33,300/ 33,200 đồng/kg tại kho người bán (tăng 300 đồng/kg so với cuối tuần trước tuỳ từng địa phương).

 

Tham khảo giá cà phê vối nhân xô tại các thị trường nội địa (VND/Kg)

Thị trường

27-12

28-12

31-12

01-01

02-01

Đắc Lắc

33,300

33,300

 NGHỈ TẾT

33,600

Lâm Đồng

32,200

32,100

32,500

Gia Lai

33,000

32,900

33,300

Đắc Nông

32,900

32,800

33,200

Nguồn: CSDL AgroMonitor

 

Tham khảo giá cà phê thu mua, giao, gửi kho (VND/kg) và giá xuất khẩu tại cảng TPHCM trung bình trong tuần (USD/tấn)

Thị trường

Đơn vị

Tuần này

Tuần trước

Giá công ty thu mua

Đồng/kg

33,300

33,020

Giá cà phê vối nhân xô thanh toán gửi kho

Đồng/kg

33,200

32,920

Robustra (R2, 5% đen bể), giao kho khu vực TP.HCM

Đồng/kg

34,550

34,250

Robustra (R2, 5% đen vỡ), FOB cảng TP.HCM

USD/tấn

1,489

1,481

Mức trừ lùi R2 xuất khẩu, cơ sở giá tháng 3/2017, sàn London

USD/tấn

-80

-80

Nguồn: CSDL AgroMonitor

 

Tham khảo giá chào bán các chủng loại cà phê xuất khẩu trung bình trong tuần, USD/tấn

Chủng loại/ngày

Tuần này

Tuần trước

R2 (Scr13_5% BB)

1489

1489

R1 (Scr16_2% BB)

1534

1534

R1 (Scr18_2% BB)

1554

1554

R1(Scr16_ black)

1594

1594

R1(Scr18_ black)

1609

1609

Nguồn: CSDL AgroMonitor

 

Tham khảo giá thu mua cà phê nhân xô trung bình trong tuần ở một số đại lý vùng trọng điểm, ngàn đồng/kg

EaH'leo

Krông Năng

Buôn Hồ

Cư Mgar

Phước An

Krông Ana

BMT

Dak Min

Dak Rlap

Bình Dương

33.2

33.2

33.3

33.3

33.1

33.1

33.4

33.2

33.1

33.6

Bảo Lộc

Di Linh

Lâm Hà

Chư Sê

Ia Grai

Đức Cơ

Đăk Hà

Gia Nghĩa

Đồng Nai

HCM

32.5

32.6

32.4

33.2

33.3

33.1

33.0

33.3

33.5

33.7

 

Biểu đồ giá cà phê vối nhân xô các địa phương theo tuần (cập nhật 2/1/2019)

Nguồn: CSDL AgroMonitor

 

THƯƠNG MẠI – TIN TỨC QUỐC TẾ

Theo số liệu của Tổng cục Hải quan Việt Nam, xuất khẩu cà phê nửa đầu tháng 12/2018 đạt 74,3 ngàn tấn với kim ngạch 133 triệu USD. Luỹ kế từ đầu năm 2018 đến nay xuất khẩu đạt 1,80 triệu tấn và kim ngạch đạt 3,39 tỷ USD.

 

Biểu đồ Lượng và Kim ngạch xuất khẩu cà phê của Việt Nam theo tháng (từ 1/2017 – 11/2018)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp theo số liệu Hải quan

 

TÌNH HÌNH TỒN KHO

Tồn kho cà phê của Mỹ tiếp tục giảm mạnh

Theo Hiệp hội Cà phê Nhân của Mỹ (Green Coffee Association of the USA), lượng cà phê lưu kho tại các cảng nước này trong tháng 11/2018 xu hướng giảm mạnh tiếp thêm 95 ngàn bao xuống chỉ còn 6,08 triệu bao.

Biểu đồ lượng tồn kho cà phê của Hoa Kỳ theo tháng (2016-2018) – triệu bao 60kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp theo Green Coffee Association

 

Tồn kho cà phê tại một số cảng

Tồn kho đạt chuẩn Arabica Ice New York tính đến ngày 25/12/2018 tại các cảng của Mỹ và một số nước ở mức 2461 ngàn bao (60 kg/bao).

Tồn kho cà phê tại một số cảng đến ngày 25/12/2018, bao (1bao = 60kg)

 

ANTWERP

BARCELONA

HAMBURG / BREMEN

HOUSTON

MIAMI

NEW ORLEANS

NEW YORK

VIRGINIA

Total

Brazil

0.4

-

-

-

-

-

-

-

0.4

Burundi

44.1

-

27.4

-

-

-

3.8

-

75.3

Colombia

7.1

-

0.1

-

4.1

0.8

2.6

2.8

17.4

El Salvador

3.3

-

-

2.7

0.7

-

19.5

-

26.1

Guatemala

3.4

-

10.1

0.3

-

4.2

2.1

-

20.0

Honduras

1,164.5

-

134.1

67.6

-

0.8

44.4

13.3

1,424.6

India

36.3

-

4.2

-

-

-

-

-

40.4

Mexico

262.0

-

0.1

32.1

-

-

15.8

-

309.9

Nicaragua

59.0

-

35.7

0.8

24.5

1.7

42.1

-

163.7

Papua New Guinea

0.6

-

6.0

-

-

-

1.0

-

7.5

Peru

168.2

-

44.8

29.8

-

0.8

54.3

2.0

299.9

Rwanda

37.5

-

6.3

-

-

-

0.6

-

44.4

Uganda

13.9

0.3

13.7

-

-

-

2.9

0.9

31.6

Total in Bags

1,800.0

0.3

282.4

133.3

29.2

8.2

189.0

18.9

2,461.2

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ ICE

 

Tin tham khảo