Thị trường cà phê tuần (9/5-15/5/2019) - Giá cà phê Robusta quốc tế và giá nội địa trong tuần này có xu hướng tăng liên tiếp qua các ngày, đỉnh điểm vào ngày cuối tuần
 

Thị trường cà phê tuần (9/5-15/5/2019) - Giá cà phê Robusta quốc tế và giá nội địa trong tuần này có xu hướng tăng liên tiếp qua các ngày, đỉnh điểm vào ngày cuối tuần

GIÁ CẢ

 

1. Robusta quốc tế

Giá cà phê Robusta quốc tế trong tuần này đã có xu hướng tăng trở lại, đỉnh điểm vào ngày cuối tuần. Chốt phiên ngày 14/5, giá Robusta quốc tế kỳ hạn tháng 7/2019 tăng lên mức 1,392 USD/tấn (tăng 97 USD/tấn so với mức 1,295 USD/tấn vào cuối tuần trước). Giá kỳ hạn tháng 9/2019 tương tự cũng tăng lên mức 1,392 USD/tấn so với mức giá 1,313 USD/tấn vào cuối tuần trước.

Diễn biến giá cà phê Robusta trên thị trường London, USD/tấn

Kỳ hạn/Ngày

08/05

09/05

10/05

13/05

14/05

Tháng 7/2019

1,290

1,345

1,364

1,346

1,392

Tháng 9/2019

1,307

1,364

1,381

1,360

1,408

Tháng 11/2019

1,325

1,384

1,400

1,379

1,427

Tháng 1/2020

1,343

1,403

1,418

1,398

1,446

Nguồn: CSDL AgroMonitor

 

2. Arabica quốc tế

Giá Arabica quốc trên sàn NewYork cũng có xu hướng tăng nhẹ trong tuần này. Cụ thể chốt phiên ngày 14/5 giá kỳ hạn tháng 7/2019 tăng lên mức 90.95 cent/lb (tăng gần 3 cent/lb so với mức 88.0 vào cuối tuần trước). Giá kỳ hạn tháng 9/2019 tương tự cũng tăng gần 3 cent/lb lên mức 93.30 cent/lb so với mức 90.40 cent/lb vào cuối tuần trước.

Diễn biến giá cà phê Arabica trên thị trường New York, cent/lb

Kỳ hạn/Ngày

08/05

09/05

10/05

13/05

14/05

Tháng 7/2019

88.55

90.85

90.80

89.60

90.95

Tháng 9/2019

90.85

93.10

93.10

92.00

93.30

Tháng 11/2019

94.35

96.55

96.60

95.50

96.85

Tháng 1/2020

97.85

100.10

100.20

99.10

100.40

 Nguồn: CSDL AgroMonitor

 

Biểu đồ giá cà phê Robustra và Arabica theo tuần (cập nhật 14/5/2019)

Nguồn: CSDL AgroMonitor

 

Colombia giảm diện tích trồng cà phê vì giá xuống đáy nhiều năm

Ông Roberto Velez, người đứng đầu Liên đoàn Người trồng Cà phê Colombia cho biết nước này đã giảm 40.000 ha diện tích trồng cà phê trong 18 tháng qua vì giá thấp, cảnh báo về một cuộc "khủng hoảng nhân đạo" trong ngành cà phê nước này. Giá nội địa mà nông dân Colombia nhận được cho mỗi lô hàng 125 kg là 688.000 peso (tương đương 209 USD), không gồm chi phí sản xuất ước tính là 780.000 peso.

Năm ngoái, diện tích trồng cà phê của Colombia đã giảm 40.000 ha trong tổng số 920.000 ha và diện tích trồng hiện tại chỉ còn 880.000 ha.

Mặc dù chính phủ Colombia đã hỗ trợ 77 triệu USD cho nông dân trồng cà phê nhưng tại một số khu vực, các cuộc biểu tình vẫn còn căng thẳng.

Liên đoàn Người trồng Cà phê Colombia đã đề xuất với các nhà trồng trọt quốc tế rằng họ bán cà phê với giá gồm chi phí sản xuất cộng với tỉ suất lợi nhuận, mà không tính đến giá tham chiếu do Sở giao dịch chứng khoán New York cung cấp. Tuy nhiên, điều này không nhận được nhiều sự ủng hộ.

Link: https://vietnambiz.vn/colombia-giam-dien-tich-trong-ca-phe-vi-gia-xuong-day-nhieu-nam-20190509121124432.htm

 

3. Robusta nội địa: Giá cà phê Robusta nội địa liên tục tăng nhẹ trong tuần này

Tính đến ngày 15/5, giá cà phê vối nhân xô tại Đắk Lắk/ Lâm Đồng/ Gia Lai/ Đắc Nông ở mức 32,100/ 31,300/ 32,000/ 31,900 đồng/kg tại kho người bán (tăng 2,200-2,500 đồng/kg so với cuối tuần trước tuỳ từng địa phương).

Tham khảo giá cà phê vối nhân xô tại các thị trường nội địa (VND/Kg)

Thị trường

09/05

10/05

13/05

14/05

15/05

Đắc Lắc

29,800

30,900

31,400

31,200

32,100

Lâm Đồng

29,000

30,100

30,500

30,300

31,300

Gia Lai

29,400

30,500

31,300

31,100

32,000

Đắc Nông

29,500

30,600

31,100

30,900

31,900

 Nguồn: CSDL AgroMonitor

 

Tham khảo giá cà phê thu mua, giao, gửi kho (VND/kg) và giá xuất khẩu tại cảng TPHCM trung bình trong tuần (USD/tấn)

Thị trường

Đơn vị

Tuần này

Tuần trước

Giá công ty thu mua

Đồng/kg

    30,540

    30,350

Giá cà phê vối nhân xô thanh toán gửi kho

Đồng/kg

    30,440

    30,250

Robustra (R2, 5% đen bể), giao kho khu vực TP.HCM

Đồng/kg

    31,640

    31,450

Robustra (R2, 5% đen vỡ), FOB cảng TP.HCM

USD/tấn

      1,355

      1,336

Mức trừ lùi R2 xuất khẩu, cơ sở giá tháng 3/2017, sàn London

USD/tấn

-30

-30

Nguồn: CSDL AgroMonitor

 

Tham khảo giá chào bán các chủng loại cà phê xuất khẩu trung bình trong tuần, USD/tấn

Chủng loại/ngày

Tuần này

Tuần trước

R2 (Scr13_5% BB)

1355

1344

R1 (Scr16_2% BB)

1405

1394

R1 (Scr18_2% BB)

1420

1409

R1(Scr16_ black)

1460

1449

R1(Scr18_ black)

1475

1464

Nguồn: CSDL AgroMonitor

 

Tham khảo giá thu mua cà phê nhân xô trung bình trong tuần ở một số đại lý vùng trọng điểm, ngàn đồng/kg

EaH'leo

Krông Năng

Buôn Hồ

Cư Mgar

Phước An

Krông Ana

BMT

Dak Min

Dak Rlap

Bình Dương

30.6

30.6

30.7

30.7

30.5

30.5

30.8

30.5

30.4

31.0

Bảo Lộc

Di Linh

Lâm Hà

Chư Sê

Ia Grai

Đức Cơ

Đăk Hà

Gia Nghĩa

Đồng Nai

HCM

29.9

30.0

29.8

30.7

30.6

30.5

30.4

30.6

30.9

30.5

 

Biểu đồ giá cà phê vối nhân xô các địa phương theo tuần (cập nhật 18/5/2019)

Nguồn: CSDL AgroMonitor

 

THƯƠNG MẠI – TIN TỨC QUỐC TẾ

Theo số liệu của Tổng cục Hải quan Việt Nam, xuất khẩu cà phê trong tháng 4/2019 đạt 143 ngàn tấn với kim ngạch 243 triệu USD. Luỹ kế từ đầu năm 2019 đến nay xuất khẩu đạt 632 ngàn tấn và kim ngạch đạt 1.093 triệu USD.

Biểu đồ Lượng và Kim ngạch xuất khẩu cà phê của Việt Nam theo tháng (từ 1/2017 – 4/2019)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp theo số liệu Hải quan

 

TÌNH HÌNH TỒN KHO

Tồn kho cà phê của Mỹ tăng trở lại sau đợt giảm vào tháng trước

Theo Hiệp hội Cà phê Nhân của Mỹ (Green Coffee Association of the USA), lượng cà phê lưu kho tại các cảng nước này trong tháng 3/2019 xu hướng giảm xuống mức 6,11 triệu bao so với mức 6,26 triệu bao cùng kỳ tháng trước

Biểu đồ lượng tồn kho cà phê của Hoa Kỳ theo tháng (2017-2019) – triệu bao 60kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp theo Green Coffee Association

 

Tồn kho cà phê tại một số cảng

Tồn kho đạt chuẩn Arabica Ice New York tính đến ngày 7/5/2019 tại các cảng của Mỹ và một số nước ở mức 2436 (-3) ngàn bao (60 kg/bao).

Tồn kho cà phê tại một số cảng đến ngày 7/5/2019, bao (1bao = 60kg)

 

ANTWERP

BARCELONA

HAMBURG / BREMEN

HOUSTON

MIAMI

NEW ORLEANS

NEW YORK

VIRGINIA

Total

Brazil

0

0

0

0

0

0

2

0

3

Burundi

34

0

13

0

0

0

3

0

50

Colombia

1

0

0

0

1

1

1

3

6

El Salvador

3

0

0

3

1

0

19

0

26

Guatemala

3

0

10

0

0

4

2

0

19

Honduras

1,260

0

190

62

0

1

39

12

1,564

India

27

0

4

0

0

0

0

0

31

Mexico

213

0

3

32

0

0

15

0

263

Nicaragua

30

0

34

0

24

2

33

0

123

Papua New Guinea

0

0

5

0

0

0

1

0

6

Peru

150

0

40

28

0

1

47

2

268

Rwanda

43

0

3

0

0

0

1

0

47

Uganda

13

0

13

0

0

0

3

1

30

Total in Bags

1,778

0

315

125

26

8

166

17

2,436

 Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ ICE