Thị trường cà phê tuần (7/3-13/3/2019) - Giá cà phê Robusta quốc tế và giá nội địa giảm nhẹ vào ngày thứ hai trước khi tăng trở lại vào những ngày tiếp đó

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường cà phê tuần (7/3-13/3/2019) - Giá cà phê Robusta quốc tế và giá nội địa giảm nhẹ vào ngày thứ hai trước khi tăng trở lại vào những ngày tiếp đó

GIÁ CẢ

1. Robusta quốc tế:

Giá cà phê Robusta quốc tế trong tuần này giảm nhẹ vào ngày thứ hai trước khi tăng trở lại vào những ngày tiếp đó. Chốt phiên ngày 12/3, giá Robusta quốc tế kỳ hạn tháng 5/2019 tăng lên ở mức 1525 USD/tấn (tăng 14 USD/tấn so với mức 1511 USD/tấn vào cuối tuần trước). Giá kỳ hạn tháng 7/2019 tương tự tăng lên mức 1535 USD/tấn so với mức giá cuối tuần trước.

 

Diễn biến giá cà phê Robusta trên thị trường London, USD/tấn

Kỳ hạn/Ngày

06/03

07/03

08/03

11/03

12/03

Tháng 5/2019

1,516

1,489

1,530

1,532

1,525

Tháng 7/2019

1,532

1,505

1,540

1,540

1,535

Tháng 9/2019

1,540

1,517

1,556

1,554

1,550

Tháng 11/2019

1,555

1,534

1,573

1,570

1,566

Nguồn: CSDL AgroMonitor

 

2. Arabica quốc tế

Giá Arabica quốc trên sàn NewYork có sự tăng giảm đan xen trong tuần này, cụ thể chốt phiên ngày 12/3 giá kỳ hạn tháng 5/2019 giảm nhẹ xuống mức 96.00 cent/lb (giảm không đáng kể so với mức 96.45 vào cuối tuần trước). Giá kỳ hạn tháng 7/2019 tương tự giảm gần 1 cent/lb xuống mức 98.75 cent/lb so với mức 99.65 cent/lb vào cuối tuần trước.

 

Diễn biến giá cà phê Arabica trên thị trường New York, cent/lb

Kỳ hạn/Ngày

06/03

07/03

08/03

11/03

12/03

Tháng 5/2019

95.50

93.65

98.50

97.20

96.00

Tháng 7/2019

98.70

96.85

101.20

100.00

98.75

Tháng 9/2019

101.30

99.55

104.00

102.80

101.55

Tháng 11/2019

104.00

102.30

107.85

106.65

105.45

 Nguồn: CSDL AgroMonitor

 

Biểu đồ giá cà phê Robustra và Arabica theo tuần (cập nhật 12/3/2019)

Nguồn: CSDL AgroMonitor

 

3. Robusta nội địa: Giá cà phê Robusta nội địa giảm nhẹ vào ngày thứ hai sau đó tăng trở lại với mức giá đầu tuần và gần như giữ xu hướng ổn định ở những ngày sau đó

Tính đến ngày 13/3, giá cà phê vối nhân xô tại Đắk Lắk/ Lâm Đồng/ Gia Lai/ Đắc Nông ở mức 33,300/ 32,600/ 33,300/ 33,200 đồng/kg tại kho người bán (tăng khoảng 0 – 100 đồng/kg so với cuối tuần trước tuỳ từng địa phương).

 

Tham khảo giá cà phê vối nhân xô tại các thị trường nội địa (VND/Kg)

Thị trường

07/03

08/03

11/03

12/03

13/03

Đắc Lắc

33,400

32,900

33,400

33,400

33,300

Lâm Đồng

32,600

32,200

32,700

32,700

32,600

Gia Lai

33,400

33,000

33,400

33,400

33,300

Đắc Nông

33,200

32,800

33,300

33,300

33,200

 Nguồn: CSDL AgroMonitor

 

Tham khảo giá cà phê thu mua, giao, gửi kho (VND/kg) và giá xuất khẩu tại cảng TPHCM trung bình trong tuần (USD/tấn)

Thị trường

Đơn vị

Tuần này

Tuần trước

Giá công ty thu mua

Đồng/kg

    33,080

33,240

Giá cà phê vối nhân xô thanh toán gửi kho

Đồng/kg

    32,980

33,140

Robustra (R2, 5% đen bể), giao kho khu vực TP.HCM

Đồng/kg

    34,630

35,030

Robustra (R2, 5% đen vỡ), FOB cảng TP.HCM

USD/tấn

      1,495

1,621

Mức trừ lùi R2 xuất khẩu, cơ sở giá tháng 3/2017, sàn London

USD/tấn

-80

-80

Nguồn: CSDL AgroMonitor

 

Tham khảo giá chào bán các chủng loại cà phê xuất khẩu trung bình trong tuần, USD/tấn

Chủng loại/ngày

Tuần này

Tuần trước

R2 (Scr13_5% BB)

1495

1621

R1 (Scr16_2% BB)

1537

1551

R1 (Scr18_2% BB)

1563

1566

R1(Scr16_ black)

1603

1606

R1(Scr18_ black)

1615

1621

Nguồn: CSDL AgroMonitor

 

Tham khảo giá thu mua cà phê nhân xô trung bình trong tuần ở một số đại lý vùng trọng điểm, ngàn đồng/kg

EaH'leo

Krông Năng

Buôn Hồ

Cư Mgar

Phước An

Krông Ana

BMT

Dak Min

Dak Rlap

Bình Dương

33.0

33.0

33.1

33.1

32.9

32.9

33.2

32.9

32.8

34.2

Bảo Lộc

Di Linh

Lâm Hà

Chư Sê

Ia Grai

Đức Cơ

Đăk Hà

Gia Nghĩa

Đồng Nai

HCM

32.3

32.4

32.2

33.1

33.0

32.9

32.8

33.0

33.3

33.5

 

Biểu đồ giá cà phê vối nhân xô các địa phương theo tuần (cập nhật 13/3/2019)

Nguồn: CSDL AgroMonitor

 

THƯƠNG MẠI – TIN TỨC QUỐC TẾ

Theo số liệu của Tổng cục Hải quan Việt Nam, xuất khẩu cà phê trong tháng 2/2019 đạt 115,1 ngàn tấn với kim ngạch 199,5 triệu USD.

Biểu đồ Lượng và Kim ngạch xuất khẩu cà phê của Việt Nam theo tháng (từ 1/2017 – 2/2019)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp theo số liệu Hải quan

 

TÌNH HÌNH TỒN KHO

Tồn kho cà phê của Mỹ giảm trở lại sau đợt tăng vào tháng trước

Theo Hiệp hội Cà phê Nhân của Mỹ (Green Coffee Association of the USA), lượng cà phê lưu kho tại các cảng nước này trong tháng 1/2019 xu hướng giảm trở lại mức 6,1 triệu bao so với mức 6,13 triệu bao cùng kỳ tháng trước

Biểu đồ lượng tồn kho cà phê của Hoa Kỳ theo tháng (2017-2019) – triệu bao 60kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp theo Green Coffee Association

 

Tồn kho cà phê tại một số cảng

Tồn kho đạt chuẩn Arabica Ice New York tính đến ngày 12/3/2019 tại các cảng của Mỹ và một số nước ở mức 2492 (+12) ngàn bao (60 kg/bao).

 

Tồn kho cà phê tại một số cảng đến ngày 12/3/2019, bao (1bao = 60kg)

 

ANTWERP

BARCELONA

HAMBURG / BREMEN

HOUSTON

MIAMI

NEW ORLEANS

NEW YORK

VIRGINIA

Total

Brazil

0

0

0

0

0

0

2

0

3

Burundi

41

0

20

0

0

0

4

0

65

Colombia

2

0

0

0

2

1

1

3

9

El Salvador

3

0

0

3

1

0

19

0

26

Guatemala

3

0

10

0

0

4

2

0

20

Honduras

1,246

0

165

64

0

1

41

12

1,528

India

32

0

4

0

0

0

0

0

36

Mexico

246

0

3

32

0

0

15

0

295

Nicaragua

37

0

34

0

24

2

33

0

131

Papua New Guinea

1

0

5

0

0

0

1

0

7

Peru

166

0

43

30

0

1

52

2

294

Rwanda

43

0

4

0

0

0

1

0

48

Uganda

13

0

13

0

0

0

3

1

30

Total in Bags

1,833

0

301

128

27

8

175

18

2,492

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ ICE