Thị trường cà phê tuần (30/5-4/6/2019) - Giá cà phê Robusta quốc tế và giá nội địa có xu hướng tăng liên tiếp qua các ngày
 

Thị trường cà phê tuần (30/5-4/6/2019) - Giá cà phê Robusta quốc tế và giá nội địa có xu hướng tăng liên tiếp qua các ngày

GIÁ CẢ

1. Robusta quốc tế

Giá cà phê Robusta quốc tế trong tuần này vẫn tiếp tục duy trì xu hướng tăng. Chốt phiên ngày 4/6, giá Robusta quốc tế kỳ hạn tháng 7/2019 tăng lên mức 1,484 USD/tấn (tăng mạnh 112 USD/tấn so với mức 1,372 USD/tấn vào cuối tuần trước). Giá kỳ hạn tháng 9/2019 tương tự cũng tăng lên mức 1,504 USD/tấn so với mức giá 1,392 USD/tấn vào cuối tuần trước.

Diễn biến giá cà phê Robusta trên thị trường London, USD/tấn

Kỳ hạn/Ngày

29/05

30/05

31/05

03/06

04/06

Tháng 7/2019

1,412

1,456

1,478

1,480

1,484

Tháng 9/2019

1,430

1,474

1,498

1,500

1,504

Tháng 11/2019

1,454

1,496

1,520

1,520

1,524

Tháng 1/2020

1,475

1,517

1,541

1,540

1,545

Nguồn: CSDL AgroMonitor

 

2. Arabica quốc tế

Giá Arabica quốc trên sàn NewYork cũng có xu hướng tăng tương tự trong tuần này. Cụ thể chốt phiên ngày 4/6 giá kỳ hạn tháng 7/2019 tăng lên mức 105.65 cent/lb (tăng 9.6 cent/lb so với mức 96.05 vào cuối tuần trước). Giá kỳ hạn tháng 9/2019 tương tự cũng tăng gần 10 cent/lb lên mức 108.20 cent/lb so với mức 98.30 cent/lb vào cuối tuần trước.

Diễn biến giá cà phê Arabica trên thị trường New York, cent/lb

Kỳ hạn/Ngày

29/05

30/05

31/05

03/06

04/06

Tháng 7/2019

99.50

102.35

104.60

103.75

105.65

Tháng 9/2019

101.75

104.70

107.10

106.30

108.20

Tháng 11/2019

105.30

108.15

110.65

109.95

111.75

Tháng 1/2020

108.70

111.50

114.10

113.45

115.20

 Nguồn: CSDL AgroMonitor

 

Biểu đồ giá cà phê Robustra và Arabica theo tuần (cập nhật 4/6/2019)

Nguồn: CSDL AgroMonitor

 

3. Robusta nội địa: Giá cà phê Robusta nội địa có xu hướng tăng liên tiếp qua các ngày

Tính đến ngày 5/6, giá cà phê vối nhân xô tại Đắk Lắk/ Lâm Đồng/ Gia Lai/ Đắc Nông ở mức 34,100/ 33,300/ 33,900/ 33,900 đồng/kg tại kho người bán (tăng 2,000-2,200 đồng/kg so với cuối tuần trước tuỳ từng địa phương).

Tham khảo giá cà phê vối nhân xô tại các thị trường nội địa (VND/Kg)

Thị trường

30/05

31/05

03/06

04/06

05/06

Đắc Lắc

32,700

33,500

34,000

34,000

34,100

Lâm Đồng

32,000

32,800

33,200

33,200

33,300

Gia Lai

32,700

33,500

33,800

33,800

33,900

Đắc Nông

32,500

33,300

33,800

33,800

33,900

 Nguồn: CSDL AgroMonitor

 

Tham khảo giá cà phê thu mua, giao, gửi kho (VND/kg) và giá xuất khẩu tại cảng TPHCM trung bình trong tuần (USD/tấn)

Thị trường

Đơn vị

Tuần này

Tuần trước

Giá công ty thu mua

Đồng/kg

    33,600

    31,120

Giá cà phê vối nhân xô thanh toán gửi kho

Đồng/kg

    33,500

    31,020

Robustra (R2, 5% đen bể), giao kho khu vực TP.HCM

Đồng/kg

    36,020

    32,460

Robustra (R2, 5% đen vỡ), FOB cảng TP.HCM

USD/tấn

      1,555

      1,392

Mức trừ lùi R2 xuất khẩu, cơ sở giá tháng 3/2017, sàn London

USD/tấn

-10

-30

Nguồn: CSDL AgroMonitor

 

Tham khảo giá chào bán các chủng loại cà phê xuất khẩu trung bình trong tuần, USD/tấn

Chủng loại/ngày

Tuần này

Tuần trước

R2 (Scr13_5% BB)

1555

1392

R1 (Scr16_2% BB)

1605

1442

R1 (Scr18_2% BB)

1620

1457

R1(Scr16_ black)

1655

1497

R1(Scr18_ black)

1675

1512

Nguồn: CSDL AgroMonitor

 

Tham khảo giá thu mua cà phê nhân xô trung bình trong tuần ở một số đại lý vùng trọng điểm, ngàn đồng/kg

EaH'leo

Krông Năng

Buôn Hồ

Cư Mgar

Phước An

Krông Ana

BMT

Dak Min

Dak Rlap

Bình Dương

33.6

33.6

33.7

33.7

33.5

33.5

33.8

33.5

33.4

34.0

Bảo Lộc

Di Linh

Lâm Hà

Chư Sê

Ia Grai

Đức Cơ

Đăk Hà

Gia Nghĩa

Đồng Nai

HCM

32.8

33.0

32.8

33.7

33.6

33.5

33.4

33.5

33.9

34.1

 

Biểu đồ giá cà phê vối nhân xô các địa phương theo tuần (cập nhật 5/6/2019)

Nguồn: CSDL AgroMonitor

                                                             

Xuất khẩu cà phê sụt giảm cả về lượng và kim ngạch

Cục Xuất nhập khẩu (Bộ Công Thương) cho biết, giá cà phê liên tục giảm trong thời gian qua khiến nông dân và các đại lý vẫn giữ hàng chờ giá. Bên cạnh đó, yếu tố thời tiết không thuận lợi đã ảnh hưởng đến quá trình canh tác, chi phí cho sản xuất tăng, trong khi giá lại ở mức thấp khiến người dân và doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn.

Theo số liệu thống kê từ Tổng cục Hải quan, xuất khẩu cà phê của Việt Nam trong 15 ngày đầu tháng 5/2019 đạt gần 64 nghìn tấn, trị giá 104,19 triệu USD, giảm 8,9% về lượng và giảm 11,7% về trị giá so với 15 ngày đầu tháng 4/2019, so với 15 ngày đầu tháng 5/2018 giảm 9,3% về lượng và giảm 25% về trị giá. Lũy kế từ đầu năm đến hết ngày 15/5/2019, xuất khẩu cà phê đạt 695,5 nghìn tấn, trị giá 1,196 tỷ USD, giảm 12,8% về lượng và giảm 22,3% về trị giá so với cùng kỳ năm 2018.

Giá xuất khẩu cà phê của Việt Nam trong nửa đầu tháng 5/2019 đạt mức 1.629 USD/tấn, giảm 2,9% so với 15 ngày đầu tháng 4/2019, và giảm 17,3% so với 15 ngày đầu tháng 5/2018. Lũy kế từ đầu năm đến giữa tháng 5/2019, giá xuất khẩu bình quân cà phê đạt mức 1.721 USD/tấn, giảm 10,9% so với cùng kỳ năm 2018.

Link: http://cafef.vn/xuat-khau-ca-phe-sut-giam-ca-ve-luong-va-kim-ngach-20190530182620264.chn     

 

THƯƠNG MẠI – TIN TỨC QUỐC TẾ

Theo số liệu của Tổng cục Hải quan Việt Nam, xuất khẩu cà phê trong tháng 4/2019 đạt 143 ngàn tấn với kim ngạch 243 triệu USD. Luỹ kế từ đầu năm 2019 đến nay xuất khẩu đạt 632 ngàn tấn và kim ngạch đạt 1.093 triệu USD.

Xuất khẩu cà phê trong nửa đầu tháng 5/2019 đạt 64 ngàn tấn với kim ngạch 104 triệu USD.

Biểu đồ Lượng và Kim ngạch xuất khẩu cà phê của Việt Nam theo tháng (từ 1/2017 – 4/2019)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp theo số liệu Hải quan

 

TÌNH HÌNH TỒN KHO

Tồn kho cà phê của Mỹ tăng tiếp so với tháng trước đó

Theo Hiệp hội Cà phê Nhân của Mỹ (Green Coffee Association of the USA), lượng cà phê lưu kho tại các cảng nước này trong tháng 4/2019 xu hướng tăng lên mức 6,35 triệu bao so với mức 6,11 triệu bao cùng kỳ tháng trước

Biểu đồ lượng tồn kho cà phê của Hoa Kỳ theo tháng (2017-2019) – triệu bao 60kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp theo Green Coffee Association

 

Tồn kho cà phê tại một số cảng

Tồn kho đạt chuẩn Arabica Ice New York tính đến ngày 4/6/2019 tại các cảng của Mỹ và một số nước ở mức 291 (-56) ngàn bao (60 kg/bao).

Tồn kho cà phê tại một số cảng đến ngày 4/6/2019, bao (1bao = 60kg)

 

ANTWERP

BARCELONA

HAMBURG / BREMEN

HOUSTON

MIAMI

NEW ORLEANS

NEW YORK

VIRGINIA

Total

Brazil

0

0

0

0

0

0

2

0

3

Burundi

34

0

11

0

0

0

3

0

48

Colombia

1

0

0

0

1

1

1

3

6

El Salvador

3

0

0

3

1

0

19

0

26

Guatemala

3

0

10

0

0

4

2

0

19

Honduras

1,262

0

170

60

0

1

37

12

1,542

India

26

0

4

0

0

0

0

0

31

Mexico

202

0

3

32

0

0

15

0

252

Nicaragua

29

0

34

0

24

2

33

0

122

Papua New Guinea

0

0

5

0

0

0

1

0

6

Peru

147

0

40

28

0

1

42

2

261

Rwanda

43

0

3

0

0

0

0

0

45

Uganda

13

0

13

0

0

0

3

1

29

Total in Bags

1,765

0

293

123

26

8

159

17

2,391

 Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ ICE