Thị trường cà phê tuần (28/2-6/3/2019) - Giá cà phê Robusta quốc tế tăng nhẹ và giá nội địa giảm liên tiếp trong những ngày đầu tuần trước khi tăng nhẹ vào ngày cuối cùng

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường cà phê tuần (28/2-6/3/2019) - Giá cà phê Robusta quốc tế tăng nhẹ và giá nội địa giảm liên tiếp trong những ngày đầu tuần trước khi tăng nhẹ vào ngày cuối cùng

1. Robusta quốc tế:

Giá cà phê Robusta quốc tế bất ngờ giảm nhẹ trở lại trong tuần này. Chốt phiên ngày 5/3, giá Robusta quốc tế kỳ hạn tháng 3/2019 giảm xuống ở mức 1511 USD/tấn (giảm 11 USD/tấn so với mức 1522 USD/tấn vào cuối tuần trước). Giá kỳ hạn tháng 5/2019 tương tự giảm xuống mức 1527 USD/tấn so với mức giá cuối tuần trước.

Diễn biến giá cà phê Robusta trên thị trường London, USD/tấn

Kỳ hạn/Ngày

27/02

28/02

01/03

04/03

05/03

Tháng 3/2019

1,530

1,520

1,517

1,505

1,511

Tháng 5/2019

1,548

1,537

1,534

1,521

1,527

Tháng 7/2019

1,552

1,544

1,543

1,533

1,538

Tháng 9/2019

1,563

1,556

1,556

1,549

1,554

Nguồn: CSDL AgroMonitor

 

2. Arabica quốc tế

Giá Arabica quốc trên sàn NewYork sau vài tuần giảm giá liên tiếp thì vào tuần này đã bất ngờ tăng nhẹ trở lại, cụ thể chốt phiên ngày 5/3 giá kỳ hạn tháng 3/2019 tăng nhẹ lên mức 96.45 cent/lb (tăng gần 3 cent/lb so với mức 93.55 vào cuối tuần trước). Giá kỳ hạn tháng 5/2019 tương tự tăng gần 3 cent/lb xuống mức 99.65 cent/lb so với mức 96.80 cent/lb vào cuối tuần trước.

Diễn biến giá cà phê Arabica trên thị trường New York, cent/lb

Kỳ hạn/Ngày

27/02

28/02

01/03

04/03

05/03

Tháng 3/2019

95.70

95.20

96.95

94.10

96.45

Tháng 5/2019

98.95

98.45

100.20

97.35

99.65

Tháng 7/2019

101.70

101.15

102.85

100.00

102.30

Tháng 9/2019

104.50

103.90

105.50

102.65

104.95

 Nguồn: CSDL AgroMonitor

 

Biểu đồ giá cà phê Robustra và Arabica theo tuần (cập nhật 5/3/2019)

Nguồn: CSDL AgroMonitor

 

3. Robusta nội địa: Giá cà phê Robusta nội địa giảm nhẹ so với tuần trước

Tính đến ngày 6/3, giá cà phê vối nhân xô tại Đắk Lắk/ Lâm Đồng/ Gia Lai/ Đắc Nông ở mức 33,200/ 32,500/ 33,300/ 33,000 đồng/kg tại kho người bán (giảm khoảng 100-200 đồng/kg so với cuối tuần trước tuỳ từng địa phương).

Tham khảo giá cà phê vối nhân xô tại các thị trường nội địa (VND/Kg)

Thị trường

28/02

01/03

04/03

05/03

06/03

Đắc Lắc

33,500

33,300

33,300

33,000

33,200

Lâm Đồng

32,800

32,600

32,600

32,300

32,500

Gia Lai

33,500

33,300

33,400

33,100

33,300

Đắc Nông

33,400

33,200

33,100

32,800

33,000

Nguồn: CSDL AgroMonitor

 

Tham khảo giá cà phê thu mua, giao, gửi kho (VND/kg) và giá xuất khẩu tại cảng TPHCM trung bình trong tuần (USD/tấn)

Thị trường

Đơn vị

Tuần này

Tuần trước

Giá công ty thu mua

Đồng/kg

33,240

33,340

Giá cà phê vối nhân xô thanh toán gửi kho

Đồng/kg

33,140

33,240

Robustra (R2, 5% đen bể), giao kho khu vực TP.HCM

Đồng/kg

35,030

35,210

Robustra (R2, 5% đen vỡ), FOB cảng TP.HCM

USD/tấn

1,621

1,544

Mức trừ lùi R2 xuất khẩu, cơ sở giá tháng 3/2017, sàn London

USD/tấn

-80

-80

Nguồn: CSDL AgroMonitor

 

Tham khảo giá chào bán các chủng loại cà phê xuất khẩu trung bình trong tuần, USD/tấn

Chủng loại/ngày

Tuần này

Tuần trước

R2 (Scr13_5% BB)

1621

1544

R1 (Scr16_2% BB)

1551

1554

R1 (Scr18_2% BB)

1566

1570

R1(Scr16_ black)

1606

1610

R1(Scr18_ black)

1621

1624

Nguồn: CSDL AgroMonitor

 

Tham khảo giá thu mua cà phê nhân xô trung bình trong tuần ở một số đại lý vùng trọng điểm, ngàn đồng/kg

EaH'leo

Krông Năng

Buôn Hồ

Cư Mgar

Phước An

Krông Ana

BMT

Dak Min

Dak Rlap

Bình Dương

33.2

33.2

33.3

33.3

33.1

33.1

33.4

33.1

33.0

35.6

Bảo Lộc

Di Linh

Lâm Hà

Chư Sê

Ia Grai

Đức Cơ

Đăk Hà

Gia Nghĩa

Đồng Nai

HCM

32.5

32.6

32.4

33.3

33.2

33.1

33.0

33.2

33.5

33.7

 

Biểu đồ giá cà phê vối nhân xô các địa phương theo tuần (cập nhật 6/3/2019)

Nguồn: CSDL AgroMonitor

 

THƯƠNG MẠI – TIN TỨC QUỐC TẾ

Theo số liệu của Tổng cục Hải quan Việt Nam, xuất khẩu cà phê trong tháng 1/2019 đạt 183,7 ngàn tấn với kim ngạch 324,2 triệu USD.

Biểu đồ Lượng và Kim ngạch xuất khẩu cà phê của Việt Nam theo tháng (từ 1/2017 – 1/2019)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp theo số liệu Hải quan

 

TÌNH HÌNH TỒN KHO

Tồn kho cà phê của Mỹ giảm trở lại sau đợt tăng vào tháng trước

Theo Hiệp hội Cà phê Nhân của Mỹ (Green Coffee Association of the USA), lượng cà phê lưu kho tại các cảng nước này trong tháng 1/2019 xu hướng giảm trở lại mức 6,1 triệu bao so với mức 6,13 triệu bao cùng kỳ tháng trước

 

Biểu đồ lượng tồn kho cà phê của Hoa Kỳ theo tháng (2017-2019) – triệu bao 60kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp theo Green Coffee Association

 

Tồn kho cà phê tại một số cảng

Tồn kho đạt chuẩn Arabica Ice New York tính đến ngày 5/3/2019 tại các cảng của Mỹ và một số nước ở mức 2480 (-3) ngàn bao (60 kg/bao).

 

Tồn kho cà phê tại một số cảng đến ngày 5/3/2019, bao (1bao = 60kg)

 

ANTWERP

BARCELONA

HAMBURG / BREMEN

HOUSTON

MIAMI

NEW ORLEANS

NEW YORK

VIRGINIA

Total

Brazil

0.3

-

-

-

-

-

2.3

-

2.5

Burundi

40.9

-

20.5

-

-

-

3.8

-

65.2

Colombia

2.1

-

0.1

-

2.3

0.6

1.2

2.8

9.0

El Salvador

3.3

-

-

2.7

0.7

-

19.5

-

26.1

Guatemala

3.4

-

10.1

0.3

-

4.2

2.1

-

20.0

Honduras

1,245.6

-

151.0

64.1

-

0.8

41.0

12.4

1,514.8

India

31.6

-

4.2

-

-

-

-

-

35.8

Mexico

245.7

-

0.1

31.6

-

-

15.6

-

292.9

Nicaragua

40.3

-

34.2

0.3

24.5

1.7

34.0

-

134.9

Papua New Guinea

0.6

-

4.9

-

-

-

1.0

-

6.5

Peru

166.1

-

43.3

29.5

-

0.8

52.5

2.0

294.1

Rwanda

44.3

-

3.8

-

-

-

0.6

-

48.8

Uganda

13.3

0.3

12.7

-

-

-

2.9

0.9

30.1

Total in Bags

1,837.5

0.3

284.9

128.4

27.5

7.9

176.3

18.0

2,480.7

 Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ ICE