Thị trường cà phê (5/312/3/2018) - Giá cà phê Arabica tương lai được Rabobank dự báo tăng

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường cà phê (5/312/3/2018) - Giá cà phê Arabica tương lai được Rabobank dự báo tăng

GIÁ CẢ

Giá cà phê Robusta quốc tế tăng mạnh so với cuối tuần trước

Giá cà phê Robusta quốc tế trong tuần này tăng giảm liên tục nhưng xu hướng chung là tăng giá so với cuối tuần trước, chốt phiên ngày 09/03, giá cà phê Robusta kỳ hạn gần nhất ở mức 1830 USD/tấn – tặng 23 USD/tấn so với cuối tuần trước. Giá kỳ hạn tương lai tháng 5/2018 tăng lên ở mức 1780 USD/tấn (so với mức 1768 cuối tuầnt trước).

Diễn biến giá cà phê Robusta trên thị trường London, USD/tấn

Kỳ hạn/Ngày

05-03

06-03

07-03

08-03

09-03

Tháng 3/2018

1,802

1,826

1,835

1,810

1,830

Tháng 5/2018

1,755

1,777

1,785

1,760

1,780

Tháng 7/2018

1,782

1,800

1,804

1,785

1,800

Tháng 9/2018

1,784

1,799

1,800

1,784

1,799

Nguồn: CSDL AgroMonitor

Diễn biến giá cà phê Arabica trên thị trường New York, cent/lb

Kỳ hạn/Ngày

05-03

06-03

07-03

08-03

09-03

Tháng 3/2018

119.20

119.95

119.30

119.00

118.85

Tháng 5/2018

121.10

121.25

120.75

120.30

120.15

Tháng 7/2018

123.35

123.45

122.95

122.60

122.40

Tháng 9/2018

125.60

125.70

125.20

124.85

124.60

 Nguồn: CSDL AgroMonitor

Giá cà phê Arabica trong tuần dao động nhẹ. Chốt phiên ngày 09/03 giá cà phê Arabica kỳ hạn gần nhất ở mức 118.85 cent/lb, chỉ giảm 0,35 so với đầu tuần nhưng giảm 3,5 cen/lb so với mức 12.45 vào cuối tuần trước. Giá kỳ hạn 5/2018 cũng giảm xuống mức 120.15 so với cuối tuần trước là 123.95 cent/lb.

Rabobank ước tính giá cà phê kỳ hạn tương lai tăng giá căn cứ vào dự báo giảm sản lượng do thiệt hại sâu bênh ở Brazil

Rabobank đưa ra dự báo giảm về sản lượng của vụ mùa ở Brazil thấp hơn mức dự báo của một số đơn vị phân tích khác, cho thấy thiệt hại do sâu bệnh gây ra. Cụ thể, ngân hàng này dự báo sản lượng Arabica của quốc gia này giảm 2,2 triệu bao (so với dự báo lần trước) xuống chỉ còn 56,8 triệu bao. Tuy vẫn là mức cao kỷ lục nhưng dự báo này thấp hơn dự báo của các nhà phân tích khác là 65 triệu bao, một kết quả khác là cuộc thăm dò ý kiến của Reuters với các nhà đầu tư cách đây 1 tháng đưa ra con số 60 triệu bao và cuối cùng là ước tính của DN xuất khẩu Terra Forte đưa ra con số 59,15 triệu bao.

Rabobank dự báo giá Arabia tăng 6 cent lên 133 cent/lbs cho kỳ hạn tương lai trong quý 3 từ tháng 7 đến tháng 9 năm nay.

Biểu đồ giá cà phê Robustra và Arabica theo tuần (cập nhật 09/03/2018)

Nguồn: CSDL AgroMonitor

Giá cà phê nội địa tăng nhẹ so với cuối tuần trước

Tính đến ngày 12/03, giá cà phê vối nhân xô tại Đắk Lắk/ Lâm Đồng/ Gia Lai/ Đắc Nông ở mức 37,300/ 37,000/ 37,500/ 37,300 đồng/kg tại kho người bán (tăng 200 đồng/kg)

Tham khảo giá cà phê vối nhân xô tại các thị trường nội địa (VND/Kg)

Thị trường

06-03

07-03

08-03

09-03

12-03

Đắc Lắc

36,800

37,200

37,400

36,900

37,300

Lâm Đồng

36,500

36,900

37,100

36,600

37,000

Gia Lai

37,100

37,400

37,600

37,100

37,500

Đắc Nông

36,800

37,200

37,400

36,900

37,300

 Nguồn: CSDL AgroMonitor

Biểu đồ giá cà phê vối nhân xô các địa phương theo tuần (cập nhật 12/03/2018)

Nguồn: CSDL AgroMonitor

Tham khảo giá cà phê thu mua, giao, gửi kho (VND/kg) và giá xuất khẩu tại cảng TPHCM trung bình trong tuần (USD/tấn)

Thị trường

Đơn vị

Tuần này

Tuần trước

Giá công ty thu mua

Đồng/kg

37,575

36,875

Giá cà phê vối nhân xô thanh toán gửi kho

Đồng/kg

37,475

36,775

Robustra (R2, 5% đen bể), giao kho khu vực TP.HCM

Đồng/kg

39,050

38,775

Robustra (R2, 5% đen vỡ), FOB cảng TP.HCM

USD/tấn

1,678

1,665

Mức trừ lùi R2 xuất khẩu, cơ sở giá tháng 3/2017, sàn London

USD/tấn

-90

-90

Nguồn: CSDL AgroMonitor

 

Tham khảo giá thu mua cà phê nhân xô trung bình trong tuần ở một số đại lý vùng trọng điểm, ngàn đồng/kg

EaH'leo

Krông Năng

Buôn Hồ

Cư Mgar

Phước An

Krông Ana

BMT

Dak Min

Dak Rlap

Bình Dương

37.5

37.5

37.6

37.6

37.4

37.4

37.7

37.5

37.4

37.4

Bảo Lộc

Di Linh

Lâm Hà

Chư Sê

Ia Grai

Đức Cơ

Đăk Hà

Gia Nghĩa

Đồng Nai

HCM

36.7

36.6

36.5

37.7

37.6

37.4

37.4

37.6

37.8

38.0

 

Tham khảo giá chào bán các chủng loại cà phê xuất khẩu trung bình trong tuần, USD/tấn

Chủng loại/ngày

Tuần này

Tuần trước

R2 (Scr13_5% BB)

1678

1665

R1 (Scr16_2% BB)

1728

1720

R1 (Scr18_2% BB)

1742

1735

R1(Scr16_ black)

1782

1775

R1(Scr18_ black)

1798

1790

Nguồn: CSDL AgroMonitor

THƯƠNG MẠI – TIN TỨC QUỐC TẾ

Theo số liệu của Tổng cục Hải quan Việt Nam,  xuất khẩu cà phê tháng 2/2018 đạt 130 ngàn tấn với kim ngạch 251 triệu USD (giảm 35,3% về lượng và 35,9% về kim ngạch so với tháng trước). Luỹ kế từ đầu năm 2018 đến nay xuất khẩu đạt 330 ngàn tấn và kim ngạch đạt 642 triệu USD (tăng 15,6% về lượng và giảm 0,8% về kim ngạch so với cùng kỳ năm ngoái).

Biểu đồ Lượng và Kim ngạch xuất khẩu cà phê của Việt Nam theo tháng (từ 01/2016 – 2/2018)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp theo số liệu Hải quan

TÌNH HÌNH TỒN KHO

Tồn kho cà phê của Mỹ tiếp tục giảm

Theo Hiệp hội Cà phê Nhân của Mỹ (Green Coffee Association of the USA), lượng cà phê lưu kho tại các cảng nước này trong tháng 1/2018 tiếp tục giảm hơn 18 ngàn bao xuống chỉ còn mức 6,61 triệu bao

Biểu đồ lượng tồn kho cà phê  của Hoa Kỳ theo tháng (2016-2018) – triệu bao 60kg

Tồn kho cà phê tại một số cảng tăng nhẹ so với tuần trước

Tồn kho đạt chuẩn Arabica Ice New York tính đến ngày 09/03/2018 tại các cảng của Mỹ và một số nước tăng nhẹ lên ở mức 1908 ngàn bao (60 kg/bao).

Tồn kho cà phê tại một số cảng đến ngày 09/03/2018, bao (1bao = 60kg)

 

ANTWERP

BARCELONA

HAMBURG / BREMEN

HOUSTON

MIAMI

NEW ORLEANS

NEW YORK

VIRGINIA

Total

Brazil

19,549

0

0

0

0

0

1,443

0

20,992

Burundi

50,563

0

34,437

0

0

0

5,048

0

90,048

Colombia

76,379

0

365

797

8,411

825

30,279

6,049

123,105

El Salvador

2,425

0

0

2,664

666

0

19,549

0

25,304

Guatemala

3,372

0

16,579

300

0

4,160

2,850

0

27,261

Honduras

650,282

0

90,951

71,082

0

2,750

43,732

14,523

873,320

India

31,597

0

4,270

0

0

0

0

0

35,867

Mexico

198,623

0

52

29,301

0

0

16,260

0

244,236

Nicaragua

54,183

0

36,193

825

24,750

2,475

55,635

0

174,061

Papua New Guinea

0

0

6,254

0

0

0

1,280

0

7,534

Peru

89,230

0

25,838

29,531

0

1,000

64,365

2,000

211,964

Rwanda

29,848

0

7,387

0

0

0

640

0

37,875

Uganda

17,929

295

14,387

0

0

0

3,800

960

37,371

Total in Bags

1,223,980

295

236,713

134,500

33,827

11,210

244,881

23,532

1,908,938

 Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ ICE