Thị trường cà phê (5/1-11/1/2018) - Giá cà phê Robusta - Arabica quốc tế giảm nhẹ

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường cà phê (5/1-11/1/2018) - Giá cà phê Robusta - Arabica quốc tế giảm nhẹ

GIÁ CẢ

Giá cà phê Robusta giảm nhẹ so với tuần trước

Giá cà phê Robusta trong tuần này giảm so với tuần trước, chốt phiên ngày 10/01, giá cà phê Robusta kỳ tháng gần nhất ở mức 1744 USD/tấn – giảm 14 USD/tấn so với cuối tuần trước. Giá kỳ hạn tương lai tháng 5/2018 cũng giảm nhẹ ở mức 1724 USD/tấn (so với mức 1735 cuối tuầnt trước).

Diễn biến giá cà phê Robusta trên thị trường London, USD/tấn

Kỳ hạn/Ngày

04-01

05-01

08-01

09-01

10-01

Tháng 3/2018

1,751

1,747

1,708

1,744

1,744

Tháng 5/2018

1,728

1,724

1,686

1,724

1,724

Tháng 7/2018

1,734

1,731

1,692

1,726

1,726

Tháng 9/2018

1,767

1,765

1,729

1,758

1,758

Nguồn: CSDL AgroMonitor

Diễn biến giá cà phê Arabica trên thị trường New York, cent/lb

Kỳ hạn/Ngày

04-01

05-01

08-01

09-01

10-01

Tháng 3/2018

129.55

128.45

125.15

125.15

125.15

Tháng 5/2018

131.90

130.75

127.50

127.55

127.55

Tháng 7/2018

134.20

133.05

129.80

129.85

129.85

Tháng 9/2018

136.55

135.35

132.10

132.15

132.15

 Nguồn: CSDL AgroMonitor

Giá cà phê Arabica trong tuần cũng giảm giá liên tục về cuối tuần. Chốt phiên ngày 10/01 giá cà phê Arabica kỳ hạn gần nhất ở mức 125.15 cent/lb, giảm gần hơn 3 cen/lb so với mức 128.6 vào cuối tuần trước. Giá kỳ hạn 5/2018 cũng giảm xuống mức 125.55 so với cuối tuần trước là 130.95 cent/lb.

Theo hãng Future Price của Mỹ: Điều kiện phát triển tốt ở thời điểm này ở Braxin cùng với những lô hàng lớn của Honduras cung cấp ra thị trường là những lý do tốt nhất để bán nhưng việc giảm xuất khẩu từ Braxin và nguồn cung cấp ít lại từ Việt Nam là lý do chính đáng để mua.

Những thương nhân cho rằng Việt Nam có lượng rất nhiều Cà phê để bán ra, nhưng nông dân đang giữ hàng lại và hy vọng tăng giá hơn vào dịp gần Tết. Giá nội địa của Việt Nam vẫn ở mức cao so với London, và cao hơn tuần trước.

Có mưa rất nhiều ở Brazil trong tuần này và các nhà sản xuất ở Minas Gerais mong đợi một mùa vụ tốt.  Cũng có báo cáo về vụ mùa sản lượng nhỏ ở các vùng Trung Mỹ và một số khu vực ở Nam Mỹ do thiếu đầu tư từ nông dân, nhưng Honduras đã sản xuất và xuất khẩu được khá nhiều. Sản lượng vụ mùa lớn ở Honduras và Việt Nam đang bù đắp lượng cà phê ít từ những vụ nhỏ ở phần còn lại của Trung Mỹ và Colombia.

Biểu đồ giá cà phê Robustra và Arabica theo tuần (cập nhật 10/01/2018)

Nguồn: CSDL AgroMonitor

Giá cà phê nội địa tăng so với tuần trước

Giá cà phê Robustra nội địa đã tăng so với tuần trước. Tính đến ngày 11/01, giá cà phê vối nhân xô tại Đắk Lắk/ Lâm Đồng/ Gia Lai/ Đắc Nông ở mức 36,700/ 36,000/ 36,800/ 36,700 đồng/kg tại kho người bán (tăng 300-400 đồng/kg).

Cuối tuần, giá cà phê vối nhân xô nội địa tại kho người nông dân lại ở mức 36,000-36,800 đồng/kg. Huyện Cư Mgar - Đắk Lắk: Thương lái mua cà phê vào giá 36,700 tại kho nông dân và bán ra cho đại lý giá 36,900 tới kho đại lý, giá tăng lên nên giao dịch bán ra nhiều hơn. Lượng tồn hàng trong dân đã gần hết do nông dân bán ra lấy tiền ăn Tết, một số thương lái nhỏ lẻ cũng không trữ hàng được. Chỉ có thương lái vốn lớn mới trữ được.

Tham khảo giá cà phê vối nhân xô tại các thị trường nội địa (VND/Kg)

Thị trường

05-01

08-01

09-01

10-01

11-01

Đắc Lắc

36,700

36,600

35,900

36,600

36,600

Lâm Đồng

36,100

36,100

35,400

36,000

36,000

Gia Lai

36,900

36,700

36,100

36,800

36,800

Đắc Nông

36,600

36,700

36,000

36,700

36,700

 Nguồn: CSDL AgroMonitor

Biểu đồ giá cà phê vối nhân xô các địa phương theo tuần (cập nhật 11/01/2018)

Nguồn: CSDL AgroMonitor

Tham khảo giá cà phê thu mua, giao, gửi kho (VND/kg) và giá xuất khẩu tại cảng TPHCM trung bình trong tuần (USD/tấn)

Thị trường

Đơn vị

Tuần này

Tuần trước

Giá công ty thu mua

Đồng/kg

36,780

36,825

Giá cà phê vối nhân xô thanh toán gửi kho

Đồng/kg

36,680

36,725

Robustra (R2, 5% đen bể), giao kho khu vực TP.HCM

Đồng/kg

38,330

38,250

Robustra (R2, 5% đen vỡ), FOB cảng TP.HCM

USD/tấn

1,690

1,683

Mức trừ lùi R2 xuất khẩu, cơ sở giá tháng 3/2017, sàn London

USD/tấn

-75

-80

Nguồn: CSDL AgroMonitor

Tham khảo giá thu mua cà phê nhân xô trung bình trong tuần ở một số đại lý vùng trọng điểm, ngàn đồng/kg

EaH'leo

Krông Năng

Buôn Hồ

Cư Mgar

Phước An

Krông Ana

BMT

Dak Min

Dak Rlap

Bình Dương

36.7

36.7

36.8

36.8

36.6

36.6

36.9

36.7

36.6

37.1

Bảo Lộc

Di Linh

Lâm Hà

Chư Sê

Ia Grai

Đức Cơ

Đăk Hà

Gia Nghĩa

Đồng Nai

HCM

35.9

35.8

35.7

36.9

36.8

36.6

36.6

36.8

37.0

37.2

 

Tham khảo giá chào bán các chủng loại cà phê xuất khẩu trung bình trong tuần, USD/tấn

Chủng loại/ngày

Tuần này

Tuần trước

R2 (Scr13_5% BB)

1691

1683

R1 (Scr16_2% BB)

1733

1733

R1 (Scr18_2% BB)

1748

1748

R1(Scr16_ black)

1788

1788

R1(Scr18_ black)

1803

1806

Nguồn: CSDL AgroMonitor

THƯƠNG MẠI – TIN TỨC QUỐC TẾ

Theo số liệu của Tổng cục Hải quan Việt Nam,  xuất khẩu cà phê nửa đầu tháng 12/2017 đạt 69,2 ngàn tấn với kim ngạch 142 triệu USD. Lũy kế từ đầu năm 2017 xuất khẩu cà phê Việt Nam đạt 1351 ngàn tấn và kim ngạch đạt 3,06 tỷ USD

Biểu đồ Lượng và Kim ngạch xuất khẩu cà phê của Việt Nam theo tháng (từ 01/2016 – 11/2017)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp theo số liệu Hải quan

TÌNH HÌNH TỒN KHO

Tồn kho cà phê của Mỹ tiếp tục giảm

Theo Hiệp hội Cà phê Nhân của Mỹ (Green Coffee Association of the USA), lượng cà phê lưu kho tại các cảng nước này trong tháng 11/2017 tiếp tục giảm gần 300 ngàn bao xuống chỉ còn mức 6,7 triệu bao bao.

Biểu đồ lượng tồn kho cà phê  của Hoa Kỳ theo tháng (2016-2017) – triệu bao 60kg

Tồn kho cà phê tại một số cảng tăng tiếp

Tồn kho đạt chuẩn Arabica Ice New York tính đến ngày 10/01/2018 tại các cảng của Mỹ và một số nước giảm xuống ở mức 1999 ngàn bao (60 kg/bao).

Tồn kho cà phê tại một số cảng đến ngày 10/01/2018, bao (1bao = 60kg)

 

ANTWERP

BARCELONA

HAMBURG / BREMEN

HOUSTON

MIAMI

NEW ORLEANS

NEW YORK

VIRGINIA

Total

Brazil

67,060

0

0

0

0

0

2,016

0

69,076

Burundi

53,249

0

34,552

0

0

0

5,337

0

93,138

Colombia

111,082

0

1,023

1,116

32,891

825

60,839

9,074

216,850

El Salvador

2,725

0

0

0

666

0

18,550

0

21,941

Guatemala

2,841

0

16,579

850

0

4,160

3,425

0

27,855

Honduras

619,933

0

93,472

74,142

0

3,500

45,157

14,773

850,977

India

31,702

0

4,345

0

0

0

0

0

36,047

Mexico

191,763

0

52

25,516

0

0

17,010

0

234,341

Nicaragua

48,995

0

7,123

825

24,750

2,475

57,175

0

141,343

Papua New Guinea

0

0

6,539

0

0

0

1,280

0

7,819

Peru

87,091

0

28,863

30,786

0

1,000

69,290

2,000

219,030

Rwanda

37,044

0

7,387

0

0

0

640

0

45,071

Tanzania

0

0

0

0

0

0

578

0

578

Uganda

14,444

295

14,979

0

0

0

3,800

960

34,478

Total in Bags

1,267,929

295

214,914

133,235

58,307

11,960

285,097

26,807

1,998,544

 Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ ICE