Thị trường cà phê (29/5-04/6/2018) - Giá cà phê Robusta quốc tế xu hướng ổn định trong tuần

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường cà phê (29/5-04/6/2018) - Giá cà phê Robusta quốc tế xu hướng ổn định trong tuần

GIÁ CẢ

Giá cà phê Robusta quốc tế xu hướng ổn định trong tuần và xấp xỉ mức cuối tuần trước

Tuần này, mức giá Robusta xu hướng giảm trong 3 ngày đầu tiên và phục hồi về cuối tuần bằng mức cuối tuần trước. Cụ thể, chốt phiên ngày 01/06, giá cà phê Robusta kỳ hạn tháng 7/2018 ở mức 1750 USD/tấn – giảm 2 USD/tấn so với cuối tuần trước. Giá kỳ hạn tương lai tháng 9/2018 không thay đổi ở mức 1738 USD/tấn.

 

Diễn biến giá cà phê Robusta trên thị trường London, USD/tấn

Kỳ hạn/Ngày

28-05

29-05

30-05

31-05

01-06

Tháng 7/2018

1,752

1,741

1,732

1,752

1,750

Tháng 9/2018

1,738

1,728

1,723

1,744

1,738

Tháng 11/2018

1,742

1,734

1,729

1,748

1,742

Tháng 3/2019

1,744

1,737

1,733

1,753

1,748

Nguồn: CSDL AgroMonitor

 

Giá cà phê Arabica quốc tế xu hướng tăng nhẹ so với cuối tuần trước

Chốt phiên ngày 01/06 giá cà phê Arabica kỳ hạn gần nhất ở mức 122.75 cent/lb, tăng 2.35 so với mức 120.4 vào cuối tuần trước. Giá kỳ hạn 9/2018 tăng lên mức 124.95 so với cuối tuần trước là 122.65 cent/lb.

 

Diễn biến giá cà phê Arabica trên thị trường New York, cent/lb

Kỳ hạn/Ngày

28-05

29-05

30-05

31-05

01-06

Tháng 7/2018

120.40

120.25

120.30

123.70

122.75

Tháng 9/2018

122.65

122.40

122.50

125.90

124.95

Tháng 12/2018

126.20

125.95

126.05

129.45

128.45

Tháng 3/2019

129.65

129.35

129.45

132.85

131.90

 Nguồn: CSDL AgroMonitor

 

Biểu đồ giá cà phê Robustra và Arabica theo tuần (cập nhật 01/06/2018)

Nguồn: CSDL AgroMonitor

 

Giá cà phê Robusta nội địa cũng giảm so với cuối tuần trước

Tính đến ngày 04/06, giá cà phê vối nhân xô tại Đắk Lắk/ Lâm Đồng/ Gia Lai/ Đắc Nông ở mức 36,100/ 35,400/ 36,200/ 36,000 đồng/kg tại kho người bán (giảm 200-500 đồng/kg so với cuối tuần trước tuỳ từng địa phương).

 

Tham khảo giá cà phê vối nhân xô tại các thị trường nội địa (VND/Kg)

Thị trường

29-05

30-05

31-05

01-06

04-06

Đắc Lắc

36,000

35,900

35,800

36,200

36,100

Lâm Đồng

35,300

35,200

35,100

35,500

35,400

Gia Lai

36,200

36,000

35,900

36,300

36,200

Đắc Nông

35,900

35,800

35,700

36,100

36,000

 Nguồn: CSDL AgroMonitor

 

Biểu đồ giá cà phê vối nhân xô các địa phương theo tuần (cập nhật 04/06/2018)

Nguồn: CSDL AgroMonitor

 

Tham khảo giá cà phê thu mua, giao, gửi kho (VND/kg) và giá xuất khẩu tại cảng TPHCM trung bình trong tuần (USD/tấn)

Thị trường

Đơn vị

Tuần này

Tuần trước

Giá công ty thu mua

Đồng/kg

36,300

36,000

Giá cà phê vối nhân xô thanh toán gửi kho

Đồng/kg

36,200

35,900

Robustra (R2, 5% đen bể), giao kho khu vực TP.HCM

Đồng/kg

38,050

37,850

Robustra (R2, 5% đen vỡ), FOB cảng TP.HCM

USD/tấn

1,678

1,665

Mức trừ lùi R2 xuất khẩu, cơ sở giá tháng 3/2017, sàn London

USD/tấn

-120

-130

Nguồn: CSDL AgroMonitor

 

Tham khảo giá thu mua cà phê nhân xô trung bình trong tuần ở một số đại lý vùng trọng điểm, ngàn đồng/kg

EaH'leo

Krông Năng

Buôn Hồ

Cư Mgar

Phước An

Krông Ana

BMT

Dak Min

Dak Rlap

Bình Dương

36.2

36.2

36.3

36.3

36.1

36.1

36.4

36.2

36.1

36.6

Bảo Lộc

Di Linh

Lâm Hà

Chư Sê

Ia Grai

Đức Cơ

Đăk Hà

Gia Nghĩa

Đồng Nai

HCM

35.6

35.5

35.4

36.2

36.3

36.1

36.1

36.3

36.5

36.7

 

Tham khảo giá chào bán các chủng loại cà phê xuất khẩu trung bình trong tuần, USD/tấn

Chủng loại/ngày

Tuần này

Tuần trước

R2 (Scr13_5% BB)

1678

1665

R1 (Scr16_2% BB)

1728

1715

R1 (Scr18_2% BB)

1743

1730

R1(Scr16_ black)

1783

1770

R1(Scr18_ black)

1798

1785

Nguồn: CSDL AgroMonitor

 

THƯƠNG MẠI – TIN TỨC QUỐC TẾ

Theo số liệu của Tổng cục Hải quan Việt Nam,  xuất khẩu cà phê nửa đầu tháng 5/2018 đạt 67 ngàn tấn với kim ngạch 133 triệu USD. Luỹ kế từ đầu năm 2018 đến nay xuất khẩu đạt 752 ngàn tấn và kim ngạch đạt 1,46 tỷ USD.

 

Biểu đồ Lượng và Kim ngạch xuất khẩu cà phê của Việt Nam theo tháng (từ 1/2016 – 4/2018)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp theo số liệu Hải quan

 

TÌNH HÌNH TỒN KHO

Tồn kho cà phê của Mỹ tăng lại

Theo Hiệp hội Cà phê Nhân của Mỹ (Green Coffee Association of the USA), lượng cà phê lưu kho tại các cảng nước này trong tháng 3/2018 tăng lại hơn 42 ngàn bao sau thời gian dài giảm liên tục lên mức 6,57 triệu bao

 

Biểu đồ lượng tồn kho cà phê  của Hoa Kỳ theo tháng (2016-2018) – triệu bao 60kg

 

Tồn kho cà phê tại một số cảng tăng nhẹ so với tuần trước

Tồn kho đạt chuẩn Arabica Ice New York tính đến ngày 01/06/2018 tại các cảng của Mỹ và một số nước tăng nhẹ lên ở mức 2019 ngàn bao (60 kg/bao).

 

Tồn kho cà phê tại một số cảng đến ngày 01/06/2018, bao (1bao = 60kg)

 

ANTWERP

BARCELONA

HAMBURG / BREMEN

HOUSTON

MIAMI

NEW ORLEANS

NEW YORK

VIRGINIA

Total

Brazil

18,973

0

0

0

0

0

573

0

19,546

Burundi

47,133

0

30,802

0

0

0

7,754

0

85,689

Colombia

46,832

0

365

550

7,195

825

21,786

3,300

80,853

El Salvador

2,425

0

0

2,664

666

0

19,549

0

25,304

Guatemala

3,372

0

13,769

300

0

4,160

2,050

0

23,651

Honduras

729,553

0

92,201

75,502

0

1,000

43,999

13,273

955,528

India

31,317

0

4,170

0

0

0

0

0

35,487

Mexico

269,298

0

52

34,551

0

0

16,260

0

320,161

Nicaragua

52,833

0

36,193

800

24,650

1,675

53,510

0

169,661

Papua New Guinea

0

0

5,985

0

0

0

1,280

0

7,265

Peru

102,576

0

21,088

29,531

0

1,000

61,475

2,000

217,670

Rwanda

34,923

0

7,347

0

0

0

640

0

42,910

Uganda

16,209

295

13,962

0

0

0

3,800

960

35,226

Total in Bags

1,355,444

295

225,934

143,898

32,511

8,660

232,676

19,533

2,018,951

 Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ ICE