Thị trường cà phê (29/12/2017-4/1/2018) - Giá cà phê Robusta quốc tế tăng nhẹ liên tục sau Tết

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường cà phê (29/12/2017-4/1/2018) - Giá cà phê Robusta quốc tế tăng nhẹ liên tục sau Tết

GIÁ CẢ

Giá cà phê Robusta tăng so với tuần trước

Giá cà phê Robusta trong tuần này tăng so với tuần trước, chốt phiên ngày 03/01, giá cà phê Robusta kỳ tháng gần nhất ở mức 1758 USD/tấn – tăng mạnh 47 USD/tấn so với cuối tuần trước. Giá kỳ hạn tương lai tháng 5/2018 cũng tăng lên ở mức 1735 USD/tấn (so với mức 1721 cuối tuầnt trước).

Diễn biến giá cà phê Robusta trên thị trường London, USD/tấn

Kỳ hạn/Ngày

28-12

29-12

01-01

02-01

03-01

Tháng 3/2018

1,709

1,709

1,714

1,755

1,758

Tháng 5/2018

1,715

1,715

1,718

1,733

1,735

Tháng 7/2018

1,724

1,724

1,727

1,740

1,741

Tháng 9/2018

1,760

1,760

1,764

1,774

1,774

Nguồn: CSDL AgroMonitor

Diễn biến giá cà phê Arabica trên thị trường New York, cent/lb

Kỳ hạn/Ngày

28-12

29-12

01-01

02-01

03-01

Tháng 3/2018

124.80

124.80

126.20

130.20

128.60

Tháng 5/2018

127.15

127.15

128.55

132.40

130.95

Tháng 7/2018

129.50

129.50

130.95

134.70

133.30

Tháng 9/2018

131.90

131.90

133.30

137.00

135.65

 Nguồn: CSDL AgroMonitor

Giá cà phê Arabica trong tuần biến động tăng giá liên tục trước khi giảm nhẹ vào ngày cuối tuần. Chốt phiên ngày 03/01 giá cà phê Arabica kỳ hạn gần nhất ở mức 128.6 cent/lb, tăng gần hơn 4 cen/lb so với mức 124.5 vào cuối tuần trước. Giá kỳ hạn 5/2018 cũng tăng lên mức 130.95 so với cuối tuần trước là 126.85 cent/lb.

Biểu đồ giá cà phê Robustra và Arabica theo tuần (cập nhật 03/01/2018)

Nguồn: CSDL AgroMonitor

Giá cà phê nội địa tăng so với tuần trước

Giá cà phê Robustra nội địa đã tăng so với tuần trước. Tính đến ngày 04/01, giá cà phê vối nhân xô tại Đắk Lắk/ Lâm Đồng/ Gia Lai/ Đắc Nông ở mức 36,500/ 35,700/ 36,500/ 36,200 đồng/kg tại kho người bán (tăng 500-600 đồng/kg).

Giữa tuần, nguồn tin từ nông dân cho biết: Cà phê tại Cư Mgar - Đắc Lắk thu hoạch xong vụ mùa 2017, giá đang nhích nhẹ giao dịch ở mức 36,700-36,800 tại kho nông dân bán (cuối tuần trước là 36,200). Từ giờ tới vụ mùa năm 2018 lượng hàng ra thị trường sẽ không nhiều như chính vụ nữa, nông dân sẽ trữ lại đợi giá lên cao mới ra hàng. Diện tích cà phê được người dân đánh giá là sẽ không đổi trong vụ tới và có xu hướng tăng nhẹ lên do chuyển từ diện tích tiêu sang.

Tham khảo giá cà phê vối nhân xô tại các thị trường nội địa (VND/Kg)

Thị trường

29-12

01-01

02-01

03-01

04-01

Đắc Lắc

35,800

35,800

36,000

36,300

36,300

Lâm Đồng

35,200

35,200

35,400

35,700

35,700

Gia Lai

36,000

36,000

36,200

36,500

36,500

Đắc Nông

35,800

35,800

35,900

36,200

36,200

 Nguồn: CSDL AgroMonitor

Biểu đồ giá cà phê vối nhân xô các địa phương theo tuần (cập nhật 04/01/2018)

Nguồn: CSDL AgroMonitor

Tham khảo giá cà phê thu mua, giao, gửi kho (VND/kg) và giá xuất khẩu tại cảng TPHCM trung bình trong tuần (USD/tấn)

Thị trường

Đơn vị

Tuần này

Tuần trước

Giá công ty thu mua

Đồng/kg

36,825

36,300

Giá cà phê vối nhân xô thanh toán gửi kho

Đồng/kg

36,725

36,200

Robustra (R2, 5% đen bể), giao kho khu vực TP.HCM

Đồng/kg

38,250

37,850

Robustra (R2, 5% đen vỡ), FOB cảng TP.HCM

USD/tấn

1,683

1,666

Mức trừ lùi R2 xuất khẩu, cơ sở giá tháng 3/2017, sàn London

USD/tấn

-80

-95

Nguồn: CSDL AgroMonitor

Tham khảo giá thu mua cà phê nhân xô trung bình trong tuần ở một số đại lý vùng trọng điểm, ngàn đồng/kg

EaH'leo

Krông Năng

Buôn Hồ

Cư Mgar

Phước An

Krông Ana

BMT

Dak Min

Dak Rlap

Bình Dương

36.9

36.9

37.0

37.0

36.8

36.8

37.1

36.9

36.8

37.3

Bảo Lộc

Di Linh

Lâm Hà

Chư Sê

Ia Grai

Đức Cơ

Đăk Hà

Gia Nghĩa

Đồng Nai

HCM

36.1

36.0

35.9

37.1

37.0

36.8

36.8

37.0

37.2

37.4

 

Tham khảo giá chào bán các chủng loại cà phê xuất khẩu trung bình trong tuần, USD/tấn

Chủng loại/ngày

Tuần này

Tuần trước

R2 (Scr13_5% BB)

1683

1666

R1 (Scr16_2% BB)

1733

1696

R1 (Scr18_2% BB)

1748

1711

R1(Scr16_ black)

1788

1771

R1(Scr18_ black)

1806

1786

Nguồn: CSDL AgroMonitor

THƯƠNG MẠI – TIN TỨC QUỐC TẾ

Theo số liệu của Tổng cục Hải quan Việt Nam,  xuất khẩu cà phê nửa đầu tháng 12/2017 đạt 69,2 ngàn tấn với kim ngạch 142 triệu USD. Lũy kế từ đầu năm 2017 xuất khẩu cà phê Việt Nam đạt 1351 ngàn tấn và kim ngạch đạt 3,06 tỷ USD

Biểu đồ Lượng và Kim ngạch xuất khẩu cà phê của Việt Nam theo tháng (từ 01/2016 – 11/2017)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp theo số liệu Hải quan

TÌNH HÌNH TỒN KHO

Tồn kho cà phê của Mỹ tiếp tục giảm

Theo Hiệp hội Cà phê Nhân của Mỹ (Green Coffee Association of the USA), lượng cà phê lưu kho tại các cảng nước này trong tháng 11/2017 tiếp tục giảm gần 300 ngàn bao xuống chỉ còn mức 6,7 triệu bao bao.

Biểu đồ lượng tồn kho cà phê  của Hoa Kỳ theo tháng (2016-2017) – triệu bao 60kg

Tồn kho cà phê tại một số cảng tăng lại

Tồn kho đạt chuẩn Arabica Ice New York tính đến ngày 03/01/2018 tại các cảng của Mỹ và một số nước giảm xuống ở mức 1979 ngàn bao (60 kg/bao).

Tồn kho cà phê tại một số cảng đến ngày 03/01/2018, bao (1bao = 60kg)

 

ANTWERP

BARCELONA

HAMBURG / BREMEN

HOUSTON

MIAMI

NEW ORLEANS

NEW YORK

VIRGINIA

Total

Brazil

67,060

0

0

0

0

0

2,016

0

69,076

Burundi

53,249

0

34,552

0

0

0

5,337

0

93,138

Colombia

111,082

0

1,023

1,116

32,891

825

60,839

9,074

216,850

El Salvador

2,725

0

0

0

666

0

17,551

0

20,942

Guatemala

2,841

0

16,579

850

0

4,160

3,425

0

27,855

Honduras

618,413

0

93,472

74,417

0

3,500

45,157

15,023

849,982

India

31,702

0

4,345

0

0

0

0

0

36,047

Mexico

175,698

0

52

26,016

0

0

17,010

0

218,776

Nicaragua

48,995

0

6,838

825

23,375

2,475

57,175

0

139,683

Papua New Guinea

0

0

6,539

0

0

0

1,280

0

7,819

Peru

85,441

0

30,888

30,786

0

1,000

69,290

2,000

219,405

Rwanda

36,724

0

7,387

0

0

0

640

0

44,751

Tanzania

0

0

0

0

0

0

578

0

578

Uganda

14,444

295

14,979

0

0

0

3,800

960

34,478

Total in Bags

1,248,374

295

216,654

134,010

56,932

11,960

284,098

27,057

1,979,380

 Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ ICE