Thị trường cà phê (29/11-5/12/2018) - Giá cà phê Robusta quốc tế và nội địa giảm tiếp

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường cà phê (29/11-5/12/2018) - Giá cà phê Robusta quốc tế và nội địa giảm tiếp

GIÁ CẢ

1. Robusta quốc tế: Giá Robusta quốc tế cuối tuần này xu hướng tiếp tục sụt giảm

Chốt phiên ngày 4/12, giá Robusta quốc tế kỳ hạn tháng 1/2019 ở mức 1556 USD/tấn (giảm 89 USD/tấn so với mức 1645 vào cuối tuần trước). Giá kỳ hạn tháng 3/2019 cũng giảm xuống mức 1581 USD/tấn so với mức 1647 cuối tuần trước.

Diễn biến giá cà phê Robusta trên thị trường London, USD/tấn

Kỳ hạn/Ngày

28-11

29-11

30-11

03-12

04-12

Tháng 1/2019

1,615

1,609

1,580

1,566

1,556

Tháng 3/2019

1,630

1,625

1,599

1,590

1,581

Tháng 5/2019

1,644

1,638

1,612

1,605

1,595

Tháng 7/2019

1,658

1,650

1,625

1,619

1,611

 Nguồn: CSDL AgroMonitor

 

2. Arabica quốc tế: Giá cà phê Arabica GIẢM MẠNH

Giá Arabica quốc trên sàn NewYork tiếp tục giảm mạnh trong tuần này, cụ thể chốt phiên ngày 4/12 giá kỳ hạn tháng 12/2018 tụt xuống ở mức 101.9 cent/lb (giảm mạnh 7.6 cent/lb so với mức 109.5 vào cuối tuần trước). Giá kỳ hạn tháng 3/2019 tương tự giảm thêm 6.4 cent/lb từ mức 113.3 cent/lb vào cuối tuần trước.

Diễn biến giá cà phê Arabica trên thị trường New York, cent/lb

Kỳ hạn/Ngày

28-11

29-11

30-11

03-12

04-12

Tháng 12/2018

110.10

108.50

103.25

103.50

101.90

Tháng 3/2019

113.90

112.30

107.55

107.80

106.90

Tháng 5/2019

116.70

115.15

110.45

110.70

109.80

Tháng 7/2019

119.35

117.80

113.15

113.35

112.45

 Nguồn: CSDL AgroMonitor

 

Biểu đồ giá cà phê Robustra và Arabica theo tuần (cập nhật 4/12/2018)

Nguồn: CSDL AgroMonitor

 

3. Robusta nội địa: Giá cà phê Robusta nội địa giảm mạnh khi rộ vụ thu hoạch tại Tây Nguyên

Tính đến ngày 5/12, giá cà phê vối nhân xô tại Đắk Lắk/ Lâm Đồng/ Gia Lai/ Đắc Nông ở mức 34,100/ 33,500/ 34,300/ 33,900 đồng/kg tại kho người bán (giảm 1700-1800 đồng/kg so với cuối tuần trước tuỳ từng địa phương).

Tham khảo giá cà phê vối nhân xô tại các thị trường nội địa (VND/Kg)

Thị trường

29-11

30-11

03-12

04-12

05-12

Đắc Lắc

35,000

34,800

34,500

34,300

34,100

Lâm Đồng

34,400

34,300

33,800

33,700

33,500

Gia Lai

35,000

35,100

34,500

34,500

34,300

Đắc Nông

34,800

34,800

34,200

34,100

33,900

 Nguồn: CSDL AgroMonitor

 

Theo Bloomberg: Sản lượng cà phê tại tỉnh Gia Lai của Tây Nguyên dự kiến ​​sẽ tăng lên 225,4 ngàn tấn trong niên vụ 2018/19, cao hơn 2,4% so với ước tính trước đó. Nguyên nhân là do sự gia tăng diện tích sản xuất - theo ông Trần Xuân Khải, phó giám đốc sản xuất cây trồng và bảo vệ thực vật (thuộc sở nông nghiệp tỉnh Gia Lai). Được biết trước đó con số ước tính sản lượng 2018/19 của Gia Lai là 220 ngàn tấn so với 217,4 ngàn tấn vào năm trước.

 

Ông Khải cũng cho biết diện tích sản xuất cà phê Gia Lai tăng thêm 4,410 ha lên 83,2 ngàn ha (Tổng diện tích cà phê của Việt Nam là 664 ngàn ha tính đến cuối năm 2017). Gia Lai đã thu hoạch được khoảng 70% vụ mùa năm nay – tính đến ngày 27/11 so với mức 75% cùng kỳ năm ngoái, dự kiến có thể hoàn tất việc thu hoạch tại tỉnh Gia Lai trong vòng 2 tuần tới. Năng suất có thể giảm xuống chỉ còn 2,71 tấn/ha từ mức cao kỷ lục 2,76 tấn vào năm ngoái vì tổn thất do các trận mưa kéo dài hồi tháng 7-9/2018

 

Tham khảo giá cà phê thu mua, giao, gửi kho (VND/kg) và giá xuất khẩu tại cảng TPHCM trung bình trong tuần (USD/tấn)

Thị trường

Đơn vị

Tuần này

Tuần trước

Giá công ty thu mua

Đồng/kg

34,675

35,300

Giá cà phê vối nhân xô thanh toán gửi kho

Đồng/kg

34,575

35,200

Robustra (R2, 5% đen bể), giao kho khu vực TP.HCM

Đồng/kg

36,050

36,610

Robustra (R2, 5% đen vỡ), FOB cảng TP.HCM

USD/tấn

1,544

1,578

Mức trừ lùi R2 xuất khẩu, cơ sở giá tháng 3/2017, sàn London

USD/tấn

-80

-80

Nguồn: CSDL AgroMonitor

 

Tham khảo giá chào bán các chủng loại cà phê xuất khẩu trung bình trong tuần, USD/tấn

Chủng loại/ngày

Tuần này

Tuần trước

R2 (Scr13_5% BB)

1544

1578

R1 (Scr16_2% BB)

1594

1628

R1 (Scr18_2% BB)

1609

1643

R1(Scr16_ black)

1649

1683

R1(Scr18_ black)

1664

1698

Nguồn: CSDL AgroMonitor

 

Tham khảo giá thu mua cà phê nhân xô trung bình trong tuần ở một số đại lý vùng trọng điểm, ngàn đồng/kg

EaH'leo

Krông Năng

Buôn Hồ

Cư Mgar

Phước An

Krông Ana

BMT

Dak Min

Dak Rlap

Bình Dương

34.6

34.6

34.7

34.7

34.5

34.5

34.8

34.6

34.5

35.0

Bảo Lộc

Di Linh

Lâm Hà

Chư Sê

Ia Grai

Đức Cơ

Đăk Hà

Gia Nghĩa

Đồng Nai

HCM

33.9

34.0

33.8

34.6

34.7

34.5

34.4

34.7

34.9

35.1

 

Biểu đồ giá cà phê vối nhân xô các địa phương theo tuần (cập nhật 5/12/2018)

Nguồn: CSDL AgroMonitor

 

THƯƠNG MẠI – TIN TỨC QUỐC TẾ

Theo số liệu của Tổng cục Hải quan Việt Nam, xuất khẩu cà phê nửa đầu tháng 11/2018 đạt 66 ngàn tấn với kim ngạch 124,5 triệu USD. Luỹ kế từ đầu năm 2018 đến nay xuất khẩu đạt 1,65 triệu tấn và kim ngạch đạt 3,13 tỷ USD.

 

Biểu đồ Lượng và Kim ngạch xuất khẩu cà phê của Việt Nam theo tháng (từ 1/2017 – 10/2018)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp theo số liệu Hải quan

 

TÌNH HÌNH TỒN KHO

Tồn kho cà phê của Mỹ tiếp tục giảm mạnh

Theo Hiệp hội Cà phê Nhân của Mỹ (Green Coffee Association of the USA), lượng cà phê lưu kho tại các cảng nước này trong tháng 10/2018 xu hướng giảm mạnh tiếp thêm 261 ngàn bao xuống chỉ còn 6,18 triệu bao.

 

Biểu đồ lượng tồn kho cà phê của Hoa Kỳ theo tháng (2016-2018) – triệu bao 60kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp theo Green Coffee Association

 

Tồn kho cà phê tại một số cảng không đổi

Tồn kho đạt chuẩn Arabica Ice New York tính đến ngày 5/12/2018 tại các cảng của Mỹ và một số nước gần như không đổi ở mức 2454.9 ngàn bao (60 kg/bao).

 

Tồn kho cà phê tại một số cảng đến ngày 5/12/2018, bao (1bao = 60kg)

 

ANTWERP

BARCELONA

HAMBURG / BREMEN

HOUSTON

MIAMI

NEW ORLEANS

NEW YORK

VIRGINIA

Total

Brazil

1.2

-

-

-

-

-

-

-

1.2

Burundi

44.7

-

27.7

-

-

-

3.8

-

76.1

Colombia

7.1

-

0.1

0.6

4.1

0.8

3.3

2.8

18.7

El Salvador

3.0

-

-

2.7

0.7

-

19.5

-

25.8

Guatemala

3.4

-

10.1

0.3

-

4.2

2.1

-

20.0

Honduras

1,154.1

-

130.2

67.6

-

1.0

41.4

13.3

1,407.6

India

36.4

-

4.2

-

-

-

-

-

40.6

Mexico

263.7

-

0.1

32.3

-

-

15.8

-

311.9

Nicaragua

61.1

-

35.7

0.8

24.5

1.7

42.8

-

166.5

Papua New Guinea

0.8

-

6.0

-

-

-

1.0

-

7.8

Peru

168.3

-

44.8

29.8

-

0.8

54.3

2.0

300.0

Rwanda

37.8

-

6.3

-

-

-

0.6

-

44.7

Uganda

16.3

0.3

13.7

-

-

-

2.9

0.9

34.0

Total in Bags

1,797.7

0.3

278.9

134.1

29.2

8.4

187.4

18.9

2,454.9

 Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ ICE