Thị trường cà phê (26/1-1/2/2018) - Giá cà phê Robusta ổn định trong tuần - Arabica giảm nhẹ về cuối tuần

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường cà phê (26/1-1/2/2018) - Giá cà phê Robusta ổn định trong tuần - Arabica giảm nhẹ về cuối tuần

GIÁ CẢ

Giá cà phê Robusta ổn định trong tuần - Arabica giảm nhẹ về cuối tuần

Giá cà phê Robusta trong tuần này giảm nhẹ liên tục trong 4 ngày đầu tuần và bật tăng vào ngày cuối tuần, chốt phiên ngày 31/01, giá cà phê Robusta kỳ tháng gần nhất ở mức 1762 USD/tấn – giảm 13 USD/tấn so với cuối tuần trước. Giá kỳ hạn tương lai tháng 5/2018 cũng giảm xuống ở mức 1747 USD/tấn (so với mức 1755 cuối tuầnt trước).

Diễn biến giá cà phê Robusta trên thị trường London, USD/tấn

Kỳ hạn/Ngày

25-01

26-01

29-01

30-01

31-01

Tháng 3/2018

1,763

1,767

1,757

1,728

1,762

Tháng 5/2018

1,745

1,746

1,740

1,717

1,747

Tháng 7/2018

1,775

1,778

1,775

1,755

1,783

Tháng 9/2018

1,779

1,781

1,778

1,760

1,787

Nguồn: CSDL AgroMonitor

Diễn biến giá cà phê Arabica trên thị trường New York, cent/lb

Kỳ hạn/Ngày

25-01

26-01

29-01

30-01

31-01

Tháng 3/2018

123.65

125.15

124.95

122.30

121.85

Tháng 5/2018

126.05

127.50

127.20

124.65

124.20

Tháng 7/2018

128.45

129.85

129.55

127.05

126.55

Tháng 9/2018

130.85

132.25

131.90

129.40

128.95

 Nguồn: CSDL AgroMonitor

Giá cà phê Arabica trong tuần lại giảm nhẹ về cuối tuần. Chốt phiên ngày 31/01 giá cà phê Arabica kỳ hạn gần nhất ở mức 121.85 cent/lb, giảm gần 1 cen/lb so với mức 122.5 vào cuối tuần trước. Giá kỳ hạn 5/2018 cũng giảm xuống mức 124.2 so với cuối tuần trước là 124.9 cent/lb.

Theo hãng Theo hãng Price Future: Thông tin từ Brazil đang làm cho các thương nhân ở New York tin rằng Brazil sẽ có tiếp vụ mùa bội thu. Tuy nhiên, dự báo về một vụ mùa cà phê lớn có thể ảnh hưởng đến giá cà phê kỳ hạn và dễ bị ảnh hưởng bởi thời tiết không thực sự thuận lợi. Thực tế hiện nay 1 số vùng vẫn đang khô hạn trong khi một số vùng khác đang có mưa. Báo cáo từ Việt Nam chỉ ra rằng những nhà sản xuất trong nước đang có xu hướng chờ qua Tết giá bán cà phê sẽ cao hơn so với trước Tết. Tình hình không thay đổi ở châu Mỹ Latinh so với tuần trước.

Tin tức thời tiết: Brazil sẽ đã có mưa vào ngày hôm qua, sau đó thời tiết trở nên khô hơn. Nhiệt độ ở mức bình thường cho đến hết chủ nhật, sau đó sẽ giảm xuống dưới mức bình thường. Trung Mỹ và miền nam Mexico có mưa rét và khô hạn. Việt Nam sẽ có thời tiết khô ráo, nhiệt độ trung bình ở mức bình thường.

Biểu đồ giá cà phê Robustra và Arabica theo tuần (cập nhật 31/01/2018)

Nguồn: CSDL AgroMonitor

Giá cà phê nội địa giảm nhẹ so với tuần trước

Giá cà phê Robustra nội địa giảm nhẹ so với cuối tuần trước. Tính đến ngày 01/02, giá cà phê vối nhân xô tại Đắk Lắk/ Lâm Đồng/ Gia Lai/ Đắc Nông ở mức 36,700/ 36,500/ 36,900/ 36,800 đồng/kg tại kho người bán (giảm 200 đồng/kg)

Tham khảo giá cà phê vối nhân xô tại các thị trường nội địa (VND/Kg)

Thị trường

26-01

29-01

30-01

31-01

01-02

Đắc Lắc

36,700

36,700

36,700

36,200

36,700

Lâm Đồng

36,500

36,500

36,400

35,900

36,400

Gia Lai

36,900

36,900

36,800

36,300

36,900

Đắc Nông

36,800

36,800

36,700

36,200

36,700

 Nguồn: CSDL AgroMonitor

Biểu đồ giá cà phê vối nhân xô các địa phương theo tuần (cập nhật 01/02/2018)

 Nguồn: CSDL AgroMonitor

Tham khảo giá cà phê thu mua, giao, gửi kho (VND/kg) và giá xuất khẩu tại cảng TPHCM trung bình trong tuần (USD/tấn)

Thị trường

Đơn vị

Tuần này

Tuần trước

Giá công ty thu mua

Đồng/kg

36,867

37,080

Giá cà phê vối nhân xô thanh toán gửi kho

Đồng/kg

36,767

36,980

Robustra (R2, 5% đen bể), giao kho khu vực TP.HCM

Đồng/kg

38,450

38,870

Robustra (R2, 5% đen vỡ), FOB cảng TP.HCM

USD/tấn

1,696

1,717

Mức trừ lùi R2 xuất khẩu, cơ sở giá tháng 3/2017, sàn London

USD/tấn

-110

-110

Nguồn: CSDL AgroMonitor

 

Tham khảo giá thu mua cà phê nhân xô trung bình trong tuần ở một số đại lý vùng trọng điểm, ngàn đồng/kg

EaH'leo

Krông Năng

Buôn Hồ

Cư Mgar

Phước An

Krông Ana

BMT

Dak Min

Dak Rlap

Bình Dương

36.7

36.7

36.8

36.8

36.6

36.6

36.8

36.7

37.6

37.1

Bảo Lộc

Di Linh

Lâm Hà

Chư Sê

Ia Grai

Đức Cơ

Đăk Hà

Gia Nghĩa

Đồng Nai

HCM

35.9

35.8

35.7

36.9

36.8

36.6

36.6

36.8

37.0

37.2

 

Tham khảo giá chào bán các chủng loại cà phê xuất khẩu trung bình trong tuần, USD/tấn

Chủng loại/ngày

Tuần này

Tuần trước

R2 (Scr13_5% BB)

1696

1717

R1 (Scr16_2% BB)

1746

1767

R1 (Scr18_2% BB)

1761

1780

R1(Scr16_ black)

1801

1822

R1(Scr18_ black)

1816

1837

Nguồn: CSDL AgroMonitor

THƯƠNG MẠI – TIN TỨC QUỐC TẾ

Theo số liệu của Tổng cục Hải quan Việt Nam,  xuất khẩu cà phê nửa đầu tháng 1/2018 đạt 87 ngàn tấn với kim ngạch 169 triệu USD

Biểu đồ Lượng và Kim ngạch xuất khẩu cà phê của Việt Nam theo tháng (từ 01/2016 – 12/2017)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp theo số liệu Hải quan

TÌNH HÌNH TỒN KHO

Tồn kho cà phê của Mỹ tiếp tục giảm

Theo Hiệp hội Cà phê Nhân của Mỹ (Green Coffee Association of the USA), lượng cà phê lưu kho tại các cảng nước này trong tháng 12/2017 tiếp tục giảm hơn 100 ngàn bao xuống chỉ còn mức 6,63 triệu bao

Biểu đồ lượng tồn kho cà phê  của Hoa Kỳ theo tháng (2016-2017) – triệu bao 60kg

Tồn kho cà phê tại một số cảng giảm so với tuần trước

Tồn kho đạt chuẩn Arabica Ice New York tính đến ngày 31/01/2018 tại các cảng của Mỹ và một số nước giảm xuống ở mức 1970 ngàn bao (60 kg/bao).

Tồn kho cà phê tại một số cảng đến ngày 24/01/2018, bao (1bao = 60kg)

 

ANTWERP

BARCELONA

HAMBURG / BREMEN

HOUSTON

MIAMI

NEW ORLEANS

NEW YORK

VIRGINIA

Total

Brazil

19,549

0

0

0

0

0

1,443

0

20,992

Burundi

50,563

0

34,552

0

0

0

5,048

0

90,163

Colombia

97,832

0

888

797

32,120

825

53,896

9,074

195,432

El Salvador

2,725

0

0

2,664

666

0

19,549

0

25,604

Guatemala

5,651

0

18,546

575

0

4,160

3,425

0

32,357

Honduras

612,301

0

93,472

74,142

0

3,500

44,657

14,523

842,595

India

31,702

0

4,270

0

0

0

0

0

35,972

Mexico

201,023

0

52

28,016

0

0

16,760

0

245,851

Nicaragua

53,641

0

33,913

825

24,750

2,475

57,105

0

172,709

Papua New Guinea

0

0

6,539

0

0

0

1,280

0

7,819

Peru

90,451

0

28,513

30,512

0

1,000

67,131

2,000

219,607

Rwanda

35,299

0

7,387

0

0

0

640

0

43,326

Tanzania

0

0

0

0

0

0

578

0

578

Uganda

17,003

295

14,979

0

0

0

3,800

960

37,037

Total in Bags

1,217,740

295

243,111

137,531

57,536

11,960

275,312

26,557

1,970,042

 Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ ICE

Tin tham khảo