Thị trường cà phê (25/06-29/06/2018) - Giá cà phê Robusta quốc tế giảm vào đầu tuần trước khi tăng dần về cuối tuần

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường cà phê (25/06-29/06/2018) - Giá cà phê Robusta quốc tế giảm vào đầu tuần trước khi tăng dần về cuối tuần

GIÁ CẢ

Giá cà phê Robusta quốc tế giảm vào ngày đầu tuần và tăng về cuối tuần

Cụ thể, chốt phiên ngày 29/06, giá cà phê Robusta kỳ hạn tháng 7/2018 ở mức 1723 USD/tấn – giảm 1 USD/tấn so với cuối tuần trước. Giá kỳ hạn tương lai tháng 9/2018 cũng giảm nhẹ xuống ở mức 1690 USD/tấn (tuần trước là 1705).

Diễn biến giá cà phê Robusta trên thị trường London, USD/tấn

Kỳ hạn/Ngày

25-06

26-06

27-06

28-06

29-06

Tháng 7/2018

1,678

1,696

1,733

1,730

1,723

Tháng 9/2018

1,676

1,686

1,705

1,697

1,690

Tháng 11/2018

1,675

1,684

1,700

1,692

1,683

Tháng 3/2019

1,681

1,690

1,702

1,697

1,687

Nguồn: CSDL AgroMonitor

 

Giá cà phê Arabica quốc tế tiếp tục xu hướng sụt giảm

Chốt phiên ngày 29/06 giá cà phê Arabica kỳ hạn gần nhất ở mức 111.5 cent/lb, giảm gần 2 cent/lb so với mức 113.85 vào cuối tuần trước. Giá kỳ hạn 9/2018 giảm xuống mức 115.1 so với cuối tuần trước là 116.95 cent/lb.

Diễn biến giá cà phê Arabica trên thị trường New York, cent/lb

Kỳ hạn/Ngày

25-06

26-06

27-06

28-06

29-06

Tháng 7/2018

114.15

114.80

114.30

112.15

111.50

Tháng 9/2018

117.20

117.70

117.45

115.75

115.10

Tháng 12/2018

120.60

121.10

120.85

119.20

118.55

Tháng 3/2019

124.15

124.60

124.35

122.70

122.10

 Nguồn: CSDL AgroMonitor

 

Biểu đồ giá cà phê Robustra và Arabica theo tuần (cập nhật 29/06/2018)

Nguồn: CSDL AgroMonitor

 

Giá cà phê Robusta giảm nhẹ so với cuối tuần trước

Tính đến ngày 02/07, giá cà phê vối nhân xô tại Đắk Lắk/ Lâm Đồng/ Gia Lai/ Đắc Nông ở mức 35,700/ 34,900/ 35,600/ 35,500 đồng/kg tại kho người bán (giảm 400-500 đồng/kg so với cuối tuần trước tuỳ từng địa phương).

Tham khảo giá cà phê vối nhân xô tại các thị trường nội địa (VND/Kg)

Thị trường

26-06

27-06

28-06

29-06

02-07

Đắc Lắc

35,400

35,600

36,000

35,800

35,700

Lâm Đồng

34,700

34,900

35,100

34,900

34,900

Gia Lai

35,300

35,500

35,800

35,600

35,600

Đắc Nông

35,300

35,500

35,800

35,600

35,500

 Nguồn: CSDL AgroMonitor

 

Biểu đồ giá cà phê vối nhân xô các địa phương theo tuần (cập nhật 02/07/2018)

Nguồn: CSDL AgroMonitor

 

Tham khảo giá cà phê thu mua, giao, gửi kho (VND/kg) và giá xuất khẩu tại cảng TPHCM trung bình trong tuần (USD/tấn)

Thị trường

Đơn vị

Tuần này

Tuần trước

Giá công ty thu mua

Đồng/kg

35,567

35,567

Giá cà phê vối nhân xô thanh toán gửi kho

Đồng/kg

35,467

35,467

Robustra (R2, 5% đen bể), giao kho khu vực TP.HCM

Đồng/kg

37,417

37,417

Robustra (R2, 5% đen vỡ), FOB cảng TP.HCM

USD/tấn

1,635

1,635

Mức trừ lùi R2 xuất khẩu, cơ sở giá tháng 3/2017, sàn London

USD/tấn

-110

-90

Nguồn: CSDL AgroMonitor

 

Tham khảo giá thu mua cà phê nhân xô trung bình trong tuần ở một số đại lý vùng trọng điểm, ngàn đồng/kg

EaH'leo

Krông Năng

Buôn Hồ

Cư Mgar

Phước An

Krông Ana

BMT

Dak Min

Dak Rlap

Bình Dương

35.7

35.7

35.8

35.8

35.6

35.6

35.9

35.7

35.6

36.1

Bảo Lộc

Di Linh

Lâm Hà

Chư Sê

Ia Grai

Đức Cơ

Đăk Hà

Gia Nghĩa

Đồng Nai

HCM

35.1

35.0

34.9

35.7

35.8

35.6

35.6

35.8

36.0

36.2

 

Tham khảo giá chào bán các chủng loại cà phê xuất khẩu trung bình trong tuần, USD/tấn

Chủng loại/ngày

Tuần này

Tuần trước

R2 (Scr13_5% BB)

1635

1635

R1 (Scr16_2% BB)

1685

1685

R1 (Scr18_2% BB)

1700

1700

R1(Scr16_ black)

1740

1740

R1(Scr18_ black)

1755

1755

Nguồn: CSDL AgroMonitor

 

THƯƠNG MẠI – TIN TỨC QUỐC TẾ

Theo số liệu của Tổng cục Hải quan Việt Nam, xuất khẩu cà phê nửa đầu tháng 6/2018 đạt 82 ngàn tấn với kim ngạch 157 triệu USD. Luỹ kế từ đầu năm 2018 đến nay xuất khẩu đạt 960 ngàn tấn và kim ngạch đạt 1,85 tỷ USD.

Biểu đồ Lượng và Kim ngạch xuất khẩu cà phê của Việt Nam theo tháng (từ 1/2016 – 5/2018)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp theo số liệu Hải quan

 

TÌNH HÌNH TỒN KHO

Tồn kho cà phê của Mỹ tăng lại

Theo Hiệp hội Cà phê Nhân của Mỹ (Green Coffee Association of the USA), lượng cà phê lưu kho tại các cảng nước này trong tháng 5/2018 tiếp tục tăng lại hơn 135 ngàn bao sau thời gian lên mức 6,87 triệu bao

Biểu đồ lượng tồn kho cà phê  của Hoa Kỳ theo tháng (2016-2018) – triệu bao 60kg

 

Tồn kho cà phê tại một số cảng tăng tiếp so với tuần trước

Tồn kho đạt chuẩn Arabica Ice New York tính đến ngày 29/06/2018 tại các cảng của Mỹ và một số nước tiếp tục tăng nhẹ lên ở mức 2057 ngàn bao (60 kg/bao).

Tồn kho cà phê tại một số cảng đến ngày 29/06/2018, bao (1bao = 60kg)

 

ANTWERP

BARCELONA

HAMBURG / BREMEN

HOUSTON

MIAMI

NEW ORLEANS

NEW YORK

VIRGINIA

Total

Brazil

16,669

0

0

0

0

0

573

0

17,242

Burundi

45,993

0

30,242

0

0

0

6,905

0

83,140

Colombia

43,357

0

90

550

7,195

825

17,341

3,300

72,658

El Salvador

2,425

0

0

2,664

666

0

19,549

0

25,304

Guatemala

3,372

0

10,959

300

0

4,160

2,050

0

20,841

Honduras

767,533

0

97,151

75,489

0

1,000

43,999

13,273

998,445

India

32,102

0

4,170

0

0

0

0

0

36,272

Mexico

281,793

0

52

33,801

0

0

16,212

0

331,858

Nicaragua

52,483

0

36,193

800

24,650

1,675

50,985

0

166,786

Papua New Guinea

0

0

5,985

0

0

0

1,280

0

7,265

Peru

100,874

0

21,088

29,806

0

1,000

60,400

2,000

215,168

Rwanda

36,843

0

7,347

0

0

0

640

0

44,830

Uganda

18,210

295

13,962

0

0

0

3,800

960

37,227

Total in Bags

1,401,654

295

227,239

143,410

32,511

8,660

223,734

19,533

2,057,036

 Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ ICE