Thị trường cà phê (24/9 – 28/9/2018) - Giá cà phê Robusta quốc tế đã tăng trở lại sau khi liên tục giảm giá

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường cà phê (24/9 – 28/9/2018) - Giá cà phê Robusta quốc tế đã tăng trở lại sau khi liên tục giảm giá

NHỮNG GÌ NỔI BẬT TUẦN QUA

  • Giá cà phê Robusta quốc tế đã TĂNG TRỞ LẠI sau khi liên tục giảm giá. Nguyên nhân được cho là do nguồn cung từ Việt Nam và Indonesia ít lại.
  • Giá cà phê Arabica quốc tế BẬT TĂNG vào cuối tuần. Đầu tuần, các nhà sản xuất cà phê Brazil đã tích cực bán hàng ra thị trường trong bối cảnh đồng Real yếu hơn đồng USD. Đến cuối tuần đồng Real đã tăng trở lại góp phần kéo giá Arabica tăng lên
  • Giá cà phê Việt Nam TĂNG TRỞ LẠI do tồn kho vụ cũ đã cạn kiệt và trong bối cảnh có những nhận định sản lượng niên vụ sắp thu hoạch không cao như những dự báo trước đó

 

GIÁ CẢ

1. Robusta quốc tế: Giá cà phê Robusta đã tăng trở lại sau 1 thời gian dài giảm giá

Giá cà phê Robusta kỳ hạn tháng 11/2018 đã TĂNG MẠNH trở lại lên ở mức 1554 vào cuối tuần này (so với mức 1489 cuối tuần trước (14/9/2018)). Giá kỳ hạn tương lai tháng 1/2019 cũng xu hướng tăng mạnh lên mức 1541 USD/tấn (tuần trước là 1493.

Nguyên nhân được cho là do cạn kiệt tồn kho vụ cũ tại Việt Nam, sản lượng vụ mới đang nhận được 1 số thông tin tiêu cực trái ngược với các dự báo trước đó. Trong khi đó nhu cầu cà phê tại Indonesia tăng trong khi nguồn cung giảm sau khi vụ thu hoạch đã kết thúc trong tháng này. Tất cả những điều này góp phần đẩy giá cà phê Robusta quốc tế tăng mạnh.

Diễn biến giá cà phê Robusta trên thị trường London, USD/tấn

Kỳ hạn/Ngày

24-09

25-09

26-09

27-09

28-09

Tháng 11/2018

1,513

1,507

1,511

1,516

1,554

Tháng 1/2019

1,507

1,504

1,508

1,512

1,541

Tháng 3/2019

1,521

1,519

1,524

1,529

1,555

Tháng 5/2019

1,534

1,534

1,539

1,544

1,570

 Nguồn: CSDL AgroMonitor

 

2. Arabica quốc tế: Giá cà phê Arabica quốc tế tăng mạnh vào cuối tuần

Chốt phiên ngày cuối tuần 28/9 giá cà phê Arabica kỳ hạn gần nhất (tháng 12/2018) ở mức 102.45 cent/lb tăng mạnh so với cuối tuần trước ở mức 99.9. Giá kỳ hạn 3/2018 cũng tăng tăng lên ở mức 105.85 cent/lb (tăng 2.55 cent/lb so với cuối tuần trước).

Theo Reuter: Các đại lý cho biết các nhà sản xuất Brazil đang tích cực bán hàng ra thị trường, với lý do là đồng Real của nước này tiếp tục yếu so với đồng USD của Mỹ. Đồng Real của Brazil yếu đi làm tăng lợi nhuận đối với các mặt hàng được giao dịch bằng USD như cà phê và đường, khuyến khích bảo hiểm rủi ro nhà sản xuất và gây sức ép lên giá cả. Các thương nhân cũng cho biết các nhà đầu cơ đang tháo gỡ các lệnh mua bán kỳ hạn tương lai xa do sự thất bại của thị trường trong việc khôi phục giá cả.

Tuy nhiên đến cuối tuần, giá cà phê Arabica kỳ hạn tháng 12 đã tăng 3,15 cent, tương đương 3,2% lên ở mức 102,45 cent/lb vào ngày 28/9, tăng 4,4% so với mức thấp nhất trong tháng 9. Nguyên nhân được nhận định là do:

- Các đại lý cho biết sự tăng mạnh trở lại của đồng Real Brazil (so với USD) đã giúp hỗ trợ đẩy giá lên.

- Các thương nhân giao dịch thì cho biết các phiên giao dịch trước khi đóng cửa trên mức trung bình của 20 ngày vừa qua đã giúp hỗ trợ về mặt kỹ thuật.

- Theo Shawn Hackett – chủ tịch của một công ty cố vấn của Brazil cho biết thêm về việc thiếu lượng mưa để hỗ trợ cho việc ra hoa cây cà phê vụ mùa tiếp theo làm gia tăng thêm sự lo lắng cho sản lượng niên vụ sắp tới của nước này.

 

Diễn biến giá cà phê Arabica trên thị trường New York, cent/lb

Kỳ hạn/Ngày

24-09

25-09

26-09

27-09

28-09

Tháng 12/2018

98.50

97.10

97.75

99.30

102.45

Tháng 3/2019

101.90

100.45

101.15

102.65

105.85

Tháng 5/2019

104.35

102.90

103.50

105.00

108.25

Tháng 7/2019

106.75

105.30

105.85

107.40

110.60

 Nguồn: CSDL AgroMonitor

 

Biểu đồ giá cà phê Robustra và Arabica theo tuần (cập nhật 28/9/2018)

Nguồn: CSDL AgroMonitor

 

3. Robusta nội địa: Giá cà phê Robusta nội địa bật tăng trở lại

Tính đến ngày 1/10, giá cà phê vối nhân xô tại Đắk Lắk/ Lâm Đồng/ Gia Lai/ Đắc Nông ở mức 33,600/ 33,100/ 33,700/ 33,500 đồng/kg tại kho người bán (tăng 1200-1300 đồng/kg so với cuối tuần trước tuỳ từng địa phương). Nguyên nhân trước đó Reuters và bộ Công thương Việt Nam đã từng dự báo rằng lượng tồn kho trong các doanh nghiệp Việt Nam gần như đã cạn kiệt, lượng cung hàng ra thị trường tương đối yếu trong thời gian này.

Thêm vào đó, ngày 26/9 Theo Chủ tịch Hiệp hội Cà phê và Ca cao Việt Nam (Vicofa) cho biết những cơn mưa kéo dài hiện nay tại Tây Nguyên có thể làm GIẢM sản lượng cà phê trong mùa vụ 2018/19 (sẽ bắt đầu thu hoạch vào cuối tháng 10 sắp tới. Ông cho rằng những cơn mưa này làm cho cây cà phê khó hấp thụ phân bón và cũng ảnh hưởng đến khả năng giữ lại quả của chúng. Trong khi đó các ước tính của một số tổ chức quốc tế như USDA (báo cáo 6/2018), ICO (báo cáo các tháng 5-6-7-8/2018), và Conab ngày 3/9 cho biết sản lượng vụ mùa năm nay của Việt Nam tăng hơn 100 ngàn tấn so với vụ mùa năm trước)

Một nguồn tin khác, ông Lê Đức Huy, Phó tổng giám đốc của Simexco, có trụ sở tại Đắk Lắk cho biết: “Một số quả cà phê sắp chín đang rơi rụng những cây sắp thu hoạch được, nhưng tình trạng này không diễn ra ở các cây cà phê xanh”. Ông này cũng cho biết thêm nếu lượng quả sắp chín được giữ nguyên (không bị rơi rụng) giống như đầu năm nay thì sản lượng vụ 2018/19 có thể tăng khoảng 7% so với năm trước, nhưng tính đến thời điểm hiện tại sản lượng có thể chỉ bằng niên vụ trước. Trong khi đó 1 chuyên gia cà phê của Việt Nam cho biết thêm nếu mưa kéo dài lâu hơn, nó sẽ làm tổn hại đến chất lượng của cà phê và nông dân sẽ không thể sấy khô cà phê sau khi thu hoạch.

Tuy nhiên theo trao đổi của chúng tôi với người dân trồng cà phê tại huyện Cư Mgar – Đắk Lắk hồi tuần trước và cả đầu tuần này thì được biết thời tiết tại thủ phủ cà phê của Việt Nam này hiện tại khá tốt, mưa đều nhưng không lớn, độ ẩm khá thích hợp cho cây cà phê phát triển.

 

Tham khảo giá cà phê vối nhân xô tại các thị trường nội địa (VND/Kg)

Thị trường

25-09

26-09

27-09

28-09

01-10

Đắc Lắc

32,800

32,700

32,800

32,900

33,600

Lâm Đồng

32,300

32,200

32,300

32,400

33,100

Gia Lai

32,900

32,800

32,900

33,000

33,700

Đắc Nông

32,700

32,600

32,700

32,800

33,500

 Nguồn: CSDL AgroMonitor

 

Biểu đồ giá cà phê vối nhân xô các địa phương theo tuần (cập nhật 1/10/2018)

Nguồn: CSDL AgroMonitor

 

Tham khảo giá cà phê thu mua, giao, gửi kho (VND/kg) và giá xuất khẩu tại cảng TPHCM trung bình trong tuần (USD/tấn)

Thị trường

Đơn vị

Tuần này

Tuần trước

Giá công ty thu mua

Đồng/kg

33,200

32,633

Giá cà phê vối nhân xô thanh toán gửi kho

Đồng/kg

33,100

32,533

Robustra (R2, 5% đen bể), giao kho khu vực TP.HCM

Đồng/kg

34,983

34,317

Robustra (R2, 5% đen vỡ), FOB cảng TP.HCM

USD/tấn

1,504

1,471

Mức trừ lùi R2 xuất khẩu, cơ sở giá tháng 3/2017, sàn London

USD/tấn

-70

-70

Nguồn: CSDL AgroMonitor

 

Tham khảo giá chào bán các chủng loại cà phê xuất khẩu trung bình trong tuần, USD/tấn

Chủng loại/ngày

Tuần này

Tuần trước

R2 (Scr13_5% BB)

1504

1471

R1 (Scr16_2% BB)

1554

1521

R1 (Scr18_2% BB)

1569

1536

R1(Scr16_ black)

1609

1576

R1(Scr18_ black)

1624

1591

Nguồn: CSDL AgroMonitor

 

Tham khảo giá thu mua cà phê nhân xô trung bình trong tuần ở một số đại lý vùng trọng điểm, ngàn đồng/kg

EaH'leo

Krông Năng

Buôn Hồ

Cư Mgar

Phước An

Krông Ana

BMT

Dak Min

Dak Rlap

Bình Dương

33.0

33.0

33.1

33.1

32.9

32.9

33.2

33.0

32.9

33.4

Bảo Lộc

Di Linh

Lâm Hà

Chư Sê

Ia Grai

Đức Cơ

Đăk Hà

Gia Nghĩa

Đồng Nai

HCM

32.3

32.4

32.2

33.0

33.1

32.9

32.9

33.1

33.3

33.5

 

THƯƠNG MẠI – TIN TỨC QUỐC TẾ

Theo số liệu của Tổng cục Hải quan Việt Nam, xuất khẩu cà phê nửa đầu tháng 9/2018 đạt 59,3 ngàn tấn với kim ngạch 102,5 triệu USD. Luỹ kế từ đầu năm 2018 đến nay xuất khẩu đạt 1,39 triệu tấn và kim ngạch đạt 2,64 tỷ USD.

Biểu đồ Lượng và Kim ngạch xuất khẩu cà phê của Việt Nam theo tháng (từ 1/2016 – 8/2018)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp theo số liệu Hải quan

 

TÌNH HÌNH TỒN KHO

Tồn kho cà phê của Mỹ giảm mạnh

Theo Hiệp hội Cà phê Nhân của Mỹ (Green Coffee Association of the USA), lượng cà phê lưu kho tại các cảng nước này trong tháng 8/201 xu hướng giảm mạnh 173 ngàn bao xuống chỉ còn 6,66 triệu bao.

Biểu đồ lượng tồn kho cà phê của Hoa Kỳ theo tháng (2016-2018) – triệu bao 60kg

 

Tồn kho cà phê tại một số cảng tiếp tục TĂNG

Tồn kho đạt chuẩn Arabica Ice New York tính đến ngày 28/9/2018 tại các cảng của Mỹ và một số nước tăng tiếp lên ở mức 2378 (+70) ngàn bao (60 kg/bao).

Tồn kho cà phê tại một số cảng đến ngày 28/9/2018, bao (1bao = 60kg)

 

ANTWERP

BARCELONA

HAMBURG / BREMEN

HOUSTON

MIAMI

NEW ORLEANS

NEW YORK

VIRGINIA

Total

Brazil

3,149

0

0

0

0

0

0

0

3,149

Burundi

45,516

0

29,965

0

0

0

4,055

0

79,536

Colombia

10,335

0

60

550

5,979

825

6,592

3,025

27,366

El Salvador

2,450

0

0

2,664

666

0

19,499

0

25,279

Guatemala

3,372

0

10,959

300

0

4,160

2,050

0

20,841

Honduras

1,095,886

0

99,912

73,713

0

1,000

43,090

13,273

1,326,874

India

39,799

0

4,170

0

0

0

0

0

43,969

Mexico

267,240

0

52

33,050

0

0

15,812

0

316,154

Nicaragua

52,061

0

35,943

800

24,450

1,675

44,285

0

159,214

Papua New Guinea

0

0

5,985

0

0

0

1,280

0

7,265

Peru

150,078

0

45,624

29,806

0

1,000

56,100

2,000

284,608

Rwanda

39,236

0

6,782

0

0

0

640

0

46,658

Uganda

17,939

295

13,962

0

0

0

3,800

960

36,956

Total in Bags

1,727,061

295

253,414

140,883

31,095

8,660

197,203

19,258

2,377,869

 Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ ICE

 

PHỤ LỤC SỐ LIỆU

Phụ Lục 1: Lượng và Kim ngạch xuất khẩu cà phê của Việt Nam theo tháng, từ 1/2017-8/2018

Năm

Tháng

Lượng (ngàn tấn)

Kim ngạch (triệu USD)

2017

1

140,3

316,8

2

146,4

331,9

3

168.0

230,0

4

134.8

305.8

5

122.2

274.3

6

122.2

275.7

7

100.8

236.0

8

95.0

222.2

9

79.5

187.3

10

79.1

184.8

11

100.5

216.8

12

158.4

318.4

2018

1

200.7

391.9

2

129.9

251.3

3

200.2

387.1

4

155.7

297.7

5

149.8

294.2

6

156.3

296.6

7

132.8

249.6

8

153.3

282.2

Nguồn: Số liệu Hải quan

 

Phụ Lục 2: Top 10 thị trường xuất khẩu cà phê của Việt Nam trong tháng 8/2018

Thị trường

Lượng (tấn)

Kim ngạch (USD)

Germany

20,286

33,888,327

United States of America

13,406

22,474,660

Italy

10,938

19,075,672

Spain

9,648

17,062,630

Thailand

8,913

15,066,712

Russian Federation

8,557

14,563,844

Japan

7,655

13,479,088

Belgium

5,913

10,071,133

India

4,517

6,903,894

Algeria

4,506

7,775,199

Nguồn: Số liệu Hải quan