Thị trường cà phê (24/4-28/4/2017) - Giá cà phê Robusta và Arabica thế giới giảm mạnh

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường cà phê (24/4-28/4/2017) - Giá cà phê Robusta và Arabica thế giới giảm mạnh

GIÁ CẢ

Giá cà phê Robusta - Arabica thế giới giảm mạnh liên tục

Tuần này giá cà phê Robustra giảm mạnh. Chốt phiên ngày 27/04, hợp đồng kỳ hạn gần nhất ở mức 1.878 USD/tấn, giảm 220 USD/tấn so với cuối tuần trước.

Tính trung bình tuần này, giá cà phê Robusta kỳ hạn gần nhất mức 1.906 USD/tấn, giảm 233 USD/tấn so với trung bình tuần trước

Diễn biến giá cà phê Robusta trên thị trường London, USD/tấn

Kỳ hạn/Ngày

21/4

24/04

25/04

26/04

27/04

Tháng 5/2017

1.962

1.906

1.884

1.898

1.878

Tháng 7/2017

1.990

1.936

1.916

1.929

1.910

Tháng 9/2017

2.006

1.953

1.931

1.944

1.925

Tháng 11/2017

2.012

1.960

1.938

1.951

1.932

Nguồn: CSDL AgroMonitor

Diễn biến giá cà phê Arabica trên thị trường New York, cent/lb

Kỳ hạn/Ngày

21/4

24/04

25/04

26/04

27/04

Tháng 5/2017

129,85

129,50

129,90

128,15

127,1

Tháng 7/2017

132,90

131,90

132,40

130,70

129,5

Tháng 9/2017

135,25

134,25

134,80

133,10

131,9

Tháng 12/2017

138,85

137,85

138,35

136,70

135,45

 Nguồn: CSDL AgroMonitor

Cùng chiều, trong tuần này giá cà phê Arabica cũng giảm mạnh. Tính trung bình tuần này, giá cà phê Arabica kỳ hạn gần nhất ở mức 128,9 cent/lb, giảm nhẹ 9,61 cent/lb so với trung bình tuần trước

Giá cà phê nội địa giảm nhẹ so với tuần trước.

Tính trung bình tuần này (24/04-28/04/17), giá cà phê vối nhân xô tại Đắc Lắc/ Lâm Đồng/ Gia Lai/ Đắc Nông ở mức 42.580/ 42.000/ 42.500/ 42.400 đồng/kg, tăng nhẹ so với trung bình tuần trước.

Tham khảo giá cà phê vối nhân xô tại các thị trường nội địa (VND/Kg)

Thị trường

24/04

25/04

26/04

27/04

28/04

Đắc Lắc

43.600

42.600

42.200

42.400

42.100

Lâm Đồng

43.000

42.000

41.600

41.800

41.600

Gia Lai

43.500

42.500

42.100

42.300

42.100

Đắc Nông

43.400

42.400

42.000

42.200

42.000

 Nguồn: CSDL AgroMonitor

Tham khảo giá cà phê thu mua, giao, gửi kho (VND/kg) và giá xuất khẩu tại cảng TPHCM trung bình trong tuần (USD/tấn)

Thị trường

Đơn vị

Tuần này

Tuần trước

Giá công ty thu mua

Đồng/kg

  42.240

  46.600

Giá cà phê vối nhân xô thanh toán gửi kho

Đồng/kg

  42.340

  46.500

Robustra (R2, 5% đen bể), giao kho khu vực TP.HCM

Đồng/kg

  43.510

  48.310

Robustra (R2, 5% đen vỡ), FOB cảng TP.HCM

USD/tấn

1.916

2.133

Mức trừ lùi R2 xuất khẩu, cơ sở giá tháng 3/2017, sàn London

USD/tấn

-55

-65

Nguồn: CSDL AgroMonitor

Tham khảo giá thu mua cà phê nhân xô trung bình trong tuần ở một số đại lý vùng trọng điểm, ngàn đồng/kg

EaH'leo

Krông Năng

BuônHồ

Cư Mgar

PhướcAn

Krông Ana

BMT

Dak Min

Dak Rlap

Bình Dương

42,1

42,1

42,2

42,2

42

42

42,3

42

41,9

42,5

Bảo Lộc

Di Linh

Lâm Hà

Chư Sê

IaGrai

Đức Cơ

Đăk Hà

Gia Nghĩa

Đồng Nai

HCM

40,8

40,9

40,9

41,9

41,8

42,5

41,5

41,7

42

42,3

Tham khảo giá chào bán các chủng loại cà phê xuất khẩu trung bình trong tuần, USD/tấn

Chủng loại/ngày

Tuần này

Tuần trước

R2 (Scr13_5% BB)

      1.916

      2.133

R1 (Scr16_2% BB)

      1.961

      2.180

R1 (Scr18_2% BB)

      1.976

      2.215

R1(Scr16_ black)

      2.016

      2.233

R1(Scr18_ black)

      2.031

      2.248

Nguồn: CSDL AgroMonitor

THƯƠNG MẠI

Theo số liệu của Tổng cục Hải quan Việt Nam,  xuất khẩu cà phê nửa đầu tháng 4/2017 đạt 69 ngàn tấn với kim ngạch 156 triệu USD. Lũy kế từ đầu năm 2017 xuất khẩu cà phê Việt Nam đạt 522 ngàn tấn, kim ngạch 1,18 tỷ USD.

Biểu đồ Lượng và Kim ngạch xuất khẩu cà phê  của Việt Nam theo tháng (từ 01/2016 – 03/2017)

TÌNH HÌNH TỒN KHO

Tồn kho cà phê của Mỹ tăng mạnh

Theo Hiệp hội Cà phê Nhân của Mỹ (Green Coffee Association of the USA), lượng cà phê lưu kho tại các cảng nước này trong tháng 3/2017 tăng mạnh 279 ngàn bao so với tháng trước, lên mức 6.724.857 bao.

Tồn kho cà phê tại một số cảng liên tục tăng

Tồn kho đạt chuẩn Arabica Ice New York tính đến ngày 27/04/2017 tại các cảng của Mỹ và một số nước tăng lên ở mức 1,408,090 bao (60 kg/bao).

Tồn kho cà phê tại một số cảng đến ngày 27/04/2017, bao (1bao = 60kg)

 

ANTWERP

BARCELONA

HAMBURG / BREMEN

HOUSTON

MIAMI

NEW ORLEANS

NEW YORK

VIRGINIA

Total

Brazil

62,720

0

0

0

0

0

1,209

0

63,929

Burundi

59,548

0

35,582

0

0

0

5,337

0

100,467

Colombia

118,298

0

1,373

920

40,428

275

139,347

0

300,641

El Salvador

325

0

0

0

0

0

50

0

375

Guatemala

56

0

0

575

0

3,610

1,725

0

5,966

Honduras

183,707

0

48,258

59,249

0

1,275

41,740

0

334,229

India

29,682

0

609

0

0

0

0

0

30,291

Mexico

133,890

0

561

16,001

0

0

4,695

0

155,147

Nicaragua

39,271

0

0

550

0

1,375

26,070

0

67,266

Papua New Guinea

0

0

6,254

0

0

0

1,280

0

7,534

Peru

87,941

0

39,246

26,672

0

1,000

80,471

2,000

237,330

Rwanda

47,568

0

10,493

0

0

0

640

0

58,701

Tanzania

0

0

0

0

0

0

578

0

578

Uganda

21,599

295

20,582

0

0

0

3,160

0

45,636

Total in Bags

784,605

295

162,958

103,967

40,428

7,535

306,302

2,000

1,408,090

 Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ ICE