Thị trường cà phê (24/4-27/4/2018) - Giá cà phê Robusta quốc tế tuần này dao động nhẹ trong tuần này

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường cà phê (24/4-27/4/2018) - Giá cà phê Robusta quốc tế tuần này dao động nhẹ trong tuần này

GIÁ CẢ

Giá cà phê Robusta ổn định trong tuần

Giá cà phê Robusta quốc tế trong tuần này xu hướng tăng tăng mạnh vào đầu tuần sau đó ổn định về cuối tuần, chốt phiên ngày 26/04, giá cà phê Robusta kỳ hạn gần nhất (tháng 5/2018) ở mức 1738 USD/tấn – tăng 16 USD/tấn so với cuối tuần trước. Giá kỳ hạn tương lai tháng 7/2018 tăng lên ở mức 1771 USD/tấn (so với mức 1759 cuối tuần trước).

Diễn biến giá cà phê Robusta trên thị trường London, USD/tấn

Kỳ hạn/Ngày

23-04

24-04

25-04

26-04

Tháng 5/2018

1,736

1,742

1,724

1,738

Tháng 7/2018

1,769

1,782

1,760

1,771

Tháng 9/2018

1,748

1,759

1,741

1,752

Tháng 11/2018

1,748

1,760

1,740

1,753

Nguồn: CSDL AgroMonitor

Giá cà phê Arabica quốc tế tăng nhẹ so với tuần trước

Giá cà phê Arabica dao động nhẹ trong tuần và tăng nhẹ so với cuối tuần trước. Chốt phiên ngày 26/04 giá cà phê Arabica kỳ hạn gần nhất ở mức 117.6 cent/lb, tăng gần 2.0 so với mức 115.75 vào cuối tuần trước. Giá kỳ hạn 7/2018 tăng lên mức 119.65 so với cuối tuần trước là 117.75 cent/lb.

Diễn biến giá cà phê Arabica trên thị trường New York, cent/lb

Kỳ hạn/Ngày

23-04

24-04

25-04

26-04

Tháng 5/2018

117.00

118.50

116.85

117.60

Tháng 7/2018

118.95

120.45

118.80

119.65

Tháng 9/2018

121.00

122.50

120.95

121.75

Tháng 9/2018

124.50

126.00

124.45

125.25

 Nguồn: CSDL AgroMonitor

Reuters: Công ty Marex Spectron dự báo thặng dư cà phê toàn cầu niên vụ 2018/19 lên tới 5 triệu bao.

Các đại lý cho biết thị trường Arabica tiếp tục trải qua xu hướng giá muốn tăng lại, nhưng triển vọng của một vụ mùa lớn ở Brazil trong năm nay sẽ hạn chế phạm vi của sự tăng lại này. Công ty Marex Spectron đã dự báo lượng thặng dư cà phê toàn cầu khoảng 5 triệu bao 60kg trong niên vụ 2018/19, do sản lượng tăng lên ở Brazil.

Rabobank giữ nguyên nhận định tăng giá cà phê: Theo báo cáo mới nhất của Rabobank – Ngân hàng này vẫn lạc quan về tương lai của giá cà phê, duy trì dự báo về giá Robusta và Arabica của họ mặc dù có sự ghi nhận áp lực đến từ vụ mùa lớn 2018 của Brazil và kỳ vọng xuất khẩu cao từ Việt Nam.

Biểu đồ giá cà phê Robustra và Arabica theo tuần (cập nhật 26/04/2018)

Nguồn: CSDL AgroMonitor

 

Giá cà phê Robusta nội địa tăng nhẹ so với cuối tuần trước

Tính đến ngày 27/04, giá cà phê vối nhân xô tại Đắk Lắk/ Lâm Đồng/ Gia Lai/ Đắc Nông ở mức 37,100/ 36,800/ 37,100/ 37,000 đồng/kg tại kho người bán (tăng nhẹ so với mức cuối tuần trước)

Tham khảo giá cà phê vối nhân xô tại các thị trường nội địa (VND/Kg)

Thị trường

24-04

25-04

26-04

27-04

Đắc Lắc

37,000

37,300

36,900

37,100

Lâm Đồng

36,700

37,000

36,600

36,800

Gia Lai

37,100

37,200

36,900

37,100

Đắc Nông

37,100

37,300

36,800

37,000

 Nguồn: CSDL AgroMonitor

 

Biểu đồ giá cà phê vối nhân xô các địa phương theo tuần (cập nhật 27/04/2018)

 Nguồn: CSDL AgroMonitor

 

Tham khảo giá cà phê thu mua, giao, gửi kho (VND/kg) và giá xuất khẩu tại cảng TPHCM trung bình trong tuần (USD/tấn)

Thị trường

Đơn vị

Tuần này

Tuần trước

Giá công ty thu mua

Đồng/kg

37,100

37,000

Giá cà phê vối nhân xô thanh toán gửi kho

Đồng/kg

37,000

36,900

Robustra (R2, 5% đen bể), giao kho khu vực TP.HCM

Đồng/kg

38,850

38,850

Robustra (R2, 5% đen vỡ), FOB cảng TP.HCM

USD/tấn

1,706

1,708

Mức trừ lùi R2 xuất khẩu, cơ sở giá tháng 3/2017, sàn London

USD/tấn

-110

-110

Nguồn: CSDL AgroMonitor

 

Tham khảo giá thu mua cà phê nhân xô trung bình trong tuần ở một số đại lý vùng trọng điểm, ngàn đồng/kg

EaH'leo

Krông Năng

Buôn Hồ

Cư Mgar

Phước An

Krông Ana

BMT

Dak Min

Dak Rlap

Bình Dương

37.0

37.0

37.1

37.1

36.9

36.9

37.1

37.0

36.8

37.6

Bảo Lộc

Di Linh

Lâm Hà

Chư Sê

Ia Grai

Đức Cơ

Đăk Hà

Gia Nghĩa

Đồng Nai

HCM

36.2

36.1

36.0

37.1

37.0

36.9

36.9

37.1

37.2

37.1

 

Tham khảo giá chào bán các chủng loại cà phê xuất khẩu trung bình trong tuần, USD/tấn

Chủng loại/ngày

Tuần này

Tuần trước

R2 (Scr13_5% BB)

1706

1708

R1 (Scr16_2% BB)

1766

1758

R1 (Scr18_2% BB)

1771

1772

R1(Scr16_ black)

1811

1812

R1(Scr18_ black)

1826

1827

Nguồn: CSDL AgroMonitor

 

THƯƠNG MẠI – TIN TỨC QUỐC TẾ

Theo số liệu của Tổng cục Hải quan Việt Nam,  xuất khẩu cà phê nửa đầu tháng 4/2018 đạt 81 ngàn tấn với kim ngạch 154 triệu USD. Luỹ kế từ đầu năm 2018 đến nay xuất khẩu đạt 610 ngàn tấn và kim ngạch đạt 1,18 tỷ USD

Biểu đồ Lượng và Kim ngạch xuất khẩu cà phê của Việt Nam theo tháng (từ 1/2016 – 3/2018)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp theo số liệu Hải quan

 

TÌNH HÌNH TỒN KHO

Tồn kho cà phê của Mỹ tăng lại

Theo Hiệp hội Cà phê Nhân của Mỹ (Green Coffee Association of the USA), lượng cà phê lưu kho tại các cảng nước này trong tháng 3/2018 tăng lại hơn 42 ngàn bao sau thời gian dài giảm liên tục lên mức 6,57 triệu bao

Biểu đồ lượng tồn kho cà phê  của Hoa Kỳ theo tháng (2016-2018) – triệu bao 60kg

 

Tồn kho cà phê tại một số cảng tăng so với tuần trước

Tồn kho đạt chuẩn Arabica Ice New York tính đến ngày 26/04/2018 tại các cảng của Mỹ và một số nước tăng nhẹ lên ở mức 1991 ngàn bao (60 kg/bao).

Tồn kho cà phê tại một số cảng đến ngày 26/04/2018, bao (1bao = 60kg)

 

ANTWERP

BARCELONA

HAMBURG / BREMEN

HOUSTON

MIAMI

NEW ORLEANS

NEW YORK

VIRGINIA

Total

Brazil

18,973

0

0

0

0

0

1,443

0

20,416

Burundi

48,841

0

31,377

0

0

0

7,114

0

87,332

Colombia

60,154

0

365

550

8,411

825

25,832

3,300

99,437

El Salvador

2,425

0

0

2,664

666

0

19,549

0

25,304

Guatemala

3,372

0

13,769

300

0

4,160

2,300

0

23,901

Honduras

691,018

0

90,701

74,993

0

2,250

43,732

14,523

917,217

India

32,137

0

4,170

0

0

0

0

0

36,307

Mexico

254,553

0

52

34,551

0

0

16,260

0

305,416

Nicaragua

54,261

0

36,193

800

24,750

2,225

54,435

0

172,664

Papua New Guinea

0

0

5,985

0

0

0

1,280

0

7,265

Peru

102,176

0

23,588

29,256

0

1,000

61,975

2,000

219,995

Rwanda

33,003

0

7,387

0

0

0

640

0

41,030

Uganda

15,889

295

13,962

0

0

0

3,800

960

34,906

Total in Bags

1,316,802

295

227,549

143,114

33,827

10,460

238,360

20,783

1,991,190

 Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ ICE