Thị trường cà phê (24/3-31/3/2017) - Giá cà phê Robusta và Arabica thế giới giảm nhẹ

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường cà phê (24/3-31/3/2017) - Giá cà phê Robusta và Arabica thế giới giảm nhẹ

GIÁ CẢ

Giá cà phê Robusta thế giới giảm nhẹ

Trong tuần, giá cà phê Robusta giảm nhẹ, chốt phiên ngày 30/3, hợp đồng kỳ hạn gần nhất ở mức 2.161 USD/tấn, giảm 2 USD/tấn so với cuối tuần trước.

Tính trung bình tuần này, giá cà phê Robusta kỳ hạn gần nhất mức 2.165 USD/tấn, giảm 11 USD/tấn so với trung bình tuần trước

Diễn biến giá cà phê Robusta trên thị trường London, USD/tấn

Kỳ hạn/Ngày

24/3

27/3

28/3

29/3

30/3

Tháng 5/2017

2.139

2.186

2.168

2.171

2.161

Tháng 7/2017

2.160

2.208

2.189

2.190

2.179

Tháng 9/2017

2.172

2.219

2.200

2.199

2.186

Tháng 11/2017

2.174

2.222

2.204

2.202

2.189

Nguồn: CSDL AgroMonitor

Diễn biến giá cà phê Arabica trên thị trường New York, cent/lb

Kỳ hạn/Ngày

24/3

27/3

28/3

29/3

30/3

Tháng 5/2017

137,60

139,20

138,85

139,30

139,3

Tháng 7/2017

140,00

141,55

141,20

141,70

141,7

Tháng 9/2017

142,40

143,90

143,55

144,05

144,05

Tháng 12/2017

145,7

147,20

146,85

147,35

147,4

 Nguồn: CSDL AgroMonitor

Cùng chiều, trong tuần này giá cà phê Arabica lại điều chỉnh giảm nhẹ. Tính trung bình tuần này, giá cà phê Arabica kỳ hạn gần nhất ở mức 139,3 cent/lb, giảm nhẹ 4 cent/lb so với trung bình tuần trước

Giá cà phê nội địa giảm nhẹ so với tuần trước.

Giá cà phê nội địa giảm nhẹ vào ngày đầu tuần và dần ổn định trong tuần. Tính trung bình tuần này (27/03-31/03/17), giá cà phê vối nhân xô tại Đắc Lắc/ Lâm Đồng/ Gia Lai/ Đắc Nông ở mức 46.780/ 46.180/ 46.820/ 46.500 đồng/kg, giảm nhẹ so với trung bình tuần trước.

Giá cà phê trong nước vẫn đang giữ ở mức cao kỷ lục trong nhiều năm qua. Và đây cũng là lý do khiến người dẫn trữ cà phê với tâm lý chờ giá cao hơn nữa, khiến giao dịch trong nước khá nhỏ giọt, mặc dù đã nóng lên so với tuần trước.

Tham khảo giá cà phê vối nhân xô tại các thị trường nội địa (VND/Kg)

Thị trường

27-03

28-03

29-03

30-03

31-03

Đắk Lắk

46.300

47.200

46.800

46.900

46.700

Lâm Đồng

45.700

46.600

46.200

46.300

46.100

Gia Lai

46.300

47.200

46.800

46.900

46.900

Đắk Nông

46.000

46.900

46.500

46.600

46.500

 Nguồn: CSDL AgroMonitor

Tham khảo giá cà phê thu mua, giao, gửi kho (VND/kg) và giá xuất khẩu tại cảng TPHCM trung bình trong tuần (USD/tấn)

Thị trường

Đơn vị

Tuần này

Tuần trước

Giá công ty thu mua

Đồng/kg

46,700

46.700-46.800

Giá cà phê vối nhân xô thanh toán gửi kho

Đồng/kg

46,600

46.600-46.700

Robustra (R2, 5% đen bể), giao kho khu vực TP.HCM

Đồng/kg

8,670

48.800-48.900

Robustra (R2, 5% đen vỡ), FOB cảng TP.HCM

USD/tấn

2138

2.147

Mức trừ lùi R2 xuất khẩu, cơ sở giá tháng 3/2017, sàn London

USD/tấn

-60

-60

Nguồn: CSDL AgroMonitor

Tham khảo giá thu mua cà phê nhân xô trung bình trong tuần ở một số đại lý vùng trọng điểm, ngàn đồng/kg

EaH'leo

Krông Năng

BuônHồ

Cư Mgar

PhướcAn

Krông Ana

BMT

Dak Min

Dak Rlap

Bình Dương

46,72

46,72

46,82

46,82

46,62

46,42

46,92

46,62

46,52

47,12

Bảo Lộc

Di Linh

Lâm Hà

Chư Sê

IaGrai

Đức Cơ

Đăk Hà

Gia Nghĩa

Đồng Nai

HCM

45,62

45,82

45,72

46,72

46,62

46,52

46,52

46,72

47,02

47,18

Tham khảo giá chào bán các chủng loại cà phê xuất khẩu trung bình trong tuần, USD/tấn

Chủng loại/ngày

Tuần này

Tuần trước

R2 (Scr13_5% BB)

      2,138

      2,147

R1 (Scr16_2% BB)

      2,184

      2,192

R1 (Scr18_2% BB)

      2,219

      2,207

R1(Scr16_ black)

      2,239

      2,247

R1(Scr18_ black)

      2,254

      2,262

Nguồn: CSDL AgroMonitor

THƯƠNG MẠI

Theo số liệu của Tổng cục Hải quan Việt Nam,  xuất khẩu cà phê tháng nửa đầu tháng 3/2017 đạt 81,02 ngàn tấn với kim ngạch 182,67 triệu USD, Lũy kế từ đầu năm 2017 xuất khẩu cà phê Việt Nam đạt 367 ngàn tấn, kim ngạch 830 triệu USD.

Top 10 thị trường xuất khẩu cà phê lớn nhất của Việt Nam trong tháng 02/2017

Thị trường

Lượng (tấn)

Germany

27,423

United States of America

23,313

Italy

13,472

Spain

10,099

Belgium

8,781

Japan

6,412

Algeria

4,946

Russian Federation

3,818

India

3,655

France

3,109

TÌNH HÌNH TỒN KHO

Tồn kho cà phê của Mỹ tăng mạnh

Theo Hiệp hội Cà phê Nhân của Mỹ (Green Coffee Association of the USA), lượng cà phê lưu kho tại các cảng nước này trong tháng 2/2017 tăng mạnh 123.007 bao so với tháng trước, lên mức 6.445.774 bao.

Tồn kho cà phê xanh của Mỹ theo tháng, từ tháng 01/2016-02/2017, bao (1bao = 60kg)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ GCA

Tồn kho cà phê tại một số cảng ổn định

Tồn kho đạt chuẩn Arabica Ice New York tính đến ngày 30/3/2017 tại các cảng của Mỹ và một số nước cầm chừng ở mức 1,352,101 bao (60 kg/bao).

Tồn kho cà phê tại một số cảng đến ngày 23/3/2017, bao (1bao = 60kg)

 

ANTWERP

BARCELONA

HAMBURG / BREMEN

HOUSTON

MIAMI

NEW ORLEANS

NEW YORK

VIRGINIA

Total

Brazil

53,120

0

0

0

0

0

1,209

0

54,329

Burundi

57,988

0

35,582

0

0

0

5,337

0

98,907

Colombia

129,380

0

2,218

920

40,428

275

143,624

0

316,845

El Salvador

325

0

0

0

0

0

220

0

545

Guatemala

56

0

0

575

0

3,610

1,725

0

5,966

Honduras

166,864

0

45,118

44,730

0

1,275

30,630

0

288,617

India

28,692

0

609

0

0

0

0

0

29,301

Mexico

129,490

0

1,061

12,501

0

0

4,970

0

148,022

Nicaragua

39,271

0

0

550

0

1,375

26,070

0

67,266

Papua New Guinea

0

0

6,254

0

0

0

960

0

7,214

Peru

86,244

0

37,171

26,397

0

1,000

81,036

2,000

233,848

Rwanda

45,648

0

8,263

0

0

0

640

0

54,551

Tanzania

0

0

0

0

0

0

578

0

578

Uganda

21,273

295

21,384

0

0

0

3,160

0

46,112

Total in Bags

758,351

295

157,660

85,673

40,428

7,535

300,159

2,000

1,352,101

 Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ ICE