Thị trường cà phê (24/11-30/11/2017) - Giá cà phê vối nhân xô nội địa tăng mạnh về cuối tuần

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường cà phê (24/11-30/11/2017) - Giá cà phê vối nhân xô nội địa tăng mạnh về cuối tuần

GIÁ CẢ

Giá cà phê Robusta giảm vào đầu tuần và tăng lại về cuối tuần

Giá cà phê Robusta diễn biến trái chiều trong tuần này. 3 ngày đầu tuần giá kỳ hạn tháng 11 giảm xuống mức 1741. Tuy nhiên mức giá này lại tăng mạnh trong 2 ngày cuối tuần, chốt phiên ngày 29/11, giá cà phê Robusta kỳ tháng gần nhất ở mức 1793 USD/tấn – tăng 8 USD so với cuối tuần trước là 1785 USD/tấn. Giá kỳ hạn tương lai tháng 1/2018 cũng tăng nhẹ lên mức 1766 USD/tấn (so với cuối tuần trước là 1757).

Diễn biến giá cà phê Robusta trên thị trường London, USD/tấn

Kỳ hạn/Ngày

23-11

24-11

27-11

28-11

29-11

Tháng 11/2017

1,784

1,765

1,741

1,773

1,793

Tháng 1/2018

1,756

1,749

1,720

1,743

1,766

Tháng 3/2018

1,743

1,737

1,717

1,735

1,759

Tháng 5/2018

1,753

1,745

1,728

1,747

1,769

Nguồn: CSDL AgroMonitor

Diễn biến giá cà phê Arabica trên thị trường New York, cent/lb

Kỳ hạn/Ngày

23-11

24-11

27-11

28-11

29-11

Tháng 12/2017

124.55

124.80

125.55

127.45

129.60

Tháng 3/2018

127.00

127.55

128.20

129.85

132.20

Tháng 5/2018

129.25

129.85

130.45

132.05

134.40

Tháng 7/2018

131.60

132.15

132.75

134.30

136.65

Nguồn: CSDL AgroMonitor

Ngược lại với diễn biến của Robusta, giá cà phê Arabica trong tuần tăng liên tục. Chốt phiên ngày 29/11 giá cà phê Arabica kỳ hạn gần nhất ở mức 129.6 cent/lb, tăng 5 cen/lb so với mức 124.55 vào cuối tuần trước. Giá kỳ hạn 3/2018 cũng lên mức 132.2 so với cuối tuần trước là 127 cent/lb.

Xuất khẩu cà phê hòa tan của Braxin dự kiến ​​sẽ giảm gần 15% vào năm 2017, hiệp hội chế biến Abics cho biết hôm thứ 6 tuần trước, dẫn chứng về những vấn đề với việc sản xuất hạt cà phê Robusta làm tăng cạnh tranh với các nhà xuất khẩu châu Á. Cecafé cho biết xuất khẩu cà phê hòa tan của Brazil sẽ giảm xuống 3,3 triệu chiếc túi trong năm nay, từ mức ước tính cho năm 2016 là 3,87 triệu bao.

Biểu đồ giá cà phê Robustra và Arabica theo tuần (cập nhật 29/11/2017)

Nguồn: CSDL AgroMonitor

Giá cà phê vối nhân xô nội địa tăng mạnh về cuối tuần

Giá cà phê Robustra nội địa giảm liên tục trong 3 ngày đầu tiên, sau đó lại tăng mạnh về cuối tuần. Tính đến ngày 30/11, giá cà phê vối nhân xô tại Đắc Lắc/ Lâm Đồng/ Gia Lai/ Đắc Nông ở mức 37,000/ 36,200/ 37,200/ 37,000 đồng/kg, giảm mạnh so với tuần trước.

Cuối tuần, người trồng cà phê huyện khu vực Cư Mgar - Đắk Lắk cho biết giá giao dịch hôm 30/11 ở mức 36,800-37,000 (2 ngày trước là 36,000). Người dân bán ra lai rai với tâm lý đợi giá cao hơn mới bán lượng lớn. Vụ mùa thu hoạch được 50% diện tích, thời tiết 3 ngày gần đây không có nắng khiến việc phơi khô hạt cà phê chậm hơn tuần trước. Dự kiến hết tháng 12/2017 sẽ thu hoạch xong vụ mùa năm nay.

Tham khảo giá cà phê vối nhân xô tại các thị trường nội địa (VND/Kg)

Thị trường

24-11

27-11

28-11

29-11

30-11

Đắc Lắc

36,300

36,200

35,700

36,500

37,000

Lâm Đồng

35,300

35,200

34,700

35,700

36,200

Gia Lai

36,100

36,000

35,500

36,700

37,200

Đắc Nông

36,200

36,100

35,600

36,500

37,000

Nguồn: CSDL AgroMonitor

Biểu đồ giá cà phê vối nhân xô các địa phương theo tuần (cập nhật 30/11/2017)

Nguồn: CSDL AgroMonitor

Tham khảo giá cà phê thu mua, giao, gửi kho (VND/kg) và giá xuất khẩu tại cảng TPHCM trung bình trong tuần (USD/tấn)

Thị trường

Đơn vị

Tuần này

Tuần trước

Giá công ty thu mua

Đồng/kg

37,040

38,650

Giá cà phê vối nhân xô thanh toán gửi kho

Đồng/kg

36,940

38,550

Robustra (R2, 5% đen bể), giao kho khu vực TP.HCM

Đồng/kg

38,750

40,000

Robustra (R2, 5% đen vỡ), FOB cảng TP.HCM

USD/tấn

1,709

1,763

Mức trừ lùi R2 xuất khẩu, cơ sở giá tháng 3/2017, sàn London

USD/tấn

-98

-95

Nguồn: CSDL AgroMonitor

Tham khảo giá thu mua cà phê nhân xô trung bình trong tuần ở một số đại lý vùng trọng điểm, ngàn đồng/kg

EaH'leo

Krông Năng

Buôn Hồ

Cư Mgar

Phước An

Krông Ana

BMT

Dak Min

Dak Rlap

Bình Dương

36.9

36.9

37.0

37.0

36.8

36.8

37.1

36.8

36.8

37.3

Bảo Lộc

Di Linh

Lâm Hà

Chư Sê

Ia Grai

Đức Cơ

Đăk Hà

Gia Nghĩa

Đồng Nai

HCM

36.1

36.2

36.2

37.1

37.1

36.8

36.8

37.0

37.2

37.4

 

Tham khảo giá chào bán các chủng loại cà phê xuất khẩu trung bình trong tuần, USD/tấn

Chủng loại/ngày

Tuần này

Tuần trước

R2 (Scr13_5% BB)

1709

1763

R1 (Scr16_2% BB)

1759

1813

R1 (Scr18_2% BB)

1774

1828

R1(Scr16_ black)

1814

1868

R1(Scr18_ black)

1829

1883

Nguồn: CSDL AgroMonitor

THƯƠNG MẠI – TIN TỨC QUỐC TẾ

Theo số liệu của Tổng cục Hải quan Việt Nam,  xuất khẩu cà phê nửa đầu tháng 11/2017 đạt 42 ngàn tấn với kim ngạch 92,5 triệu USD. Lũy kế từ đầu năm 2017 xuất khẩu cà phê Việt Nam đạt 1223 ngàn tấn, kim ngạch đạt 2,80 tỷ USD.

Biểu đồ Lượng và Kim ngạch xuất khẩu cà phê của Việt Nam theo tháng (từ 01/2016 – 10/2017)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp theo số liệu Hải quan

TÌNH HÌNH TỒN KHO

Tồn kho cà phê của Mỹ tiếp tục giảm

Theo Hiệp hội Cà phê Nhân của Mỹ (Green Coffee Association of the USA), lượng cà phê lưu kho tại các cảng nước này trong tháng 10/2017 tiếp tục giảm giảm 155 ngàn bao xuống chỉ còn mức 7,035,013 bao.

Biểu đồ lượng tồn kho cà phê  của Hoa Kỳ theo tháng (2016-2017) – triệu bao 60kg

Tồn kho cà phê tại một số cảng chững lại

Tồn kho đạt chuẩn Arabica Ice New York tính đến ngày 29/11/2017 tại các cảng của Mỹ và một số nước tăng lên ở mức 1,921,346 bao (60 kg/bao).

Tồn kho cà phê tại một số cảng đến ngày 29/11/2017, bao (1bao = 60kg)

 

ANTWERP

BARCELONA

HAMBURG / BREMEN

HOUSTON

MIAMI

NEW ORLEANS

NEW YORK

VIRGINIA

Total

Brazil

67,060

0

0

0

0

0

1,146

0

68,206

Burundi

53,249

0

34,872

0

0

0

5,337

0

93,458

Colombia

111,082

0

1,023

1,352

33,716

825

63,052

10,984

222,034

El Salvador

2,725

0

0

0

666

0

17,160

0

20,551

Guatemala

31

0

0

850

0

4,160

3,425

0

8,466

Honduras

613,934

0

92,015

74,417

0

3,500

45,357

15,273

844,496

India

30,957

0

4,345

0

0

0

0

0

35,302

Mexico

153,318

0

52

26,266

0

0

17,010

0

196,646

Nicaragua

49,838

0

1,993

550

13,475

1,925

50,850

0

118,631

Papua New Guinea

0

0

6,539

0

0

0

1,280

0

7,819

Peru

85,991

0

34,263

31,060

0

1,000

70,615

2,000

224,929

Rwanda

36,404

0

7,103

0

0

0

640

0

44,147

Tanzania

0

0

0

0

0

0

578

0

578

Uganda

14,909

295

16,119

0

0

0

3,800

960

36,083

Total in Bags

1,219,498

295

198,324

134,495

47,857

11,410

280,250

29,217

1,921,346

 Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ ICE