Thị trường cà phê (23/6-29/6/2017) - Giá cà phê Robusta thế giới tăng

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường cà phê (23/6-29/6/2017) - Giá cà phê Robusta thế giới tăng

GIÁ CẢ

Giá cà phê Robusta tăng nhẹ - Arabica thế giới tăng

Chốt phiên ngày 28/06 hợp đồng kỳ hạn gần nhất ở mức 2,079 USD/tấn, tăng 24 USD/tấn với mức cuối tuần trước.

Tính trung bình tuần này, giá cà phê Robusta kỳ hạn gần nhất mức 2,061 USD/tấn, giảm 19 USD/tấn so với trung bình tuần trước

Diễn biến giá cà phê Robusta trên thị trường London, USD/tấn

Kỳ hạn/Ngày

22/06

23/06

26/06

27/06

28/06

Tháng 7/2017

2,014

2,063

2,076

2,073

2,079

Tháng 9/2017

2,030

2,078

2,090

2,086

2,092

Tháng 11/2017

2,015

2,056

2,065

2,066

2,072

Tháng 1/2018

1,991

2,030

2,043

2,041

2,051

Nguồn: CSDL AgroMonitor

Diễn biến giá cà phê Arabica trên thị trường New York, cent/lb

Kỳ hạn/Ngày

22/06

23/06

26/06

27/06

28/06

Tháng 7/2017

113.45

119.95

121.95

122.75

122.75

Tháng 9/2017

116.50

123.00

124.50

125.30

124.40

Tháng 12/2017

120.05

126.55

128.05

128.80

127.85

Tháng 3/2018

123.55

130.05

131.50

132.30

131.35

 Nguồn: CSDL AgroMonitor

Cùng chiều, trong tuần này giá cà phê Arabica tăng nhẹ về cuối tuần. Chốt phiên ngày 28/06, giá cà phê Arabica kỳ hạn gần nhất ở mức 122,75 cent/lb, tăng 3 cent/lb so với cuối tuần trước.

Biểu đồ giá cà phê Robustra và Arabica theo tuần (cập nhật 28/06/2017)

Giá cà phê vối nhân xô nội địa giảm nhẹ

Tính trung bình tuần này (23/06-29/06/17), giá cà phê vối nhân xô tại Đắc Lắc/ Lâm Đồng/ Gia Lai/ Đắc Nông ở mức 44,600/ 44,000/ 44,600/ 44,600 đồng/kg, giảm nhẹ so với trung bình tuần trước.

Biểu đồ giá cà phê vối nhân xô các địa phương theo tuần (cập nhật 29/06/2017)

Tham khảo giá cà phê vối nhân xô tại các thị trường nội địa (VND/Kg)

Thị trường

23/06

26/06

27/06

28/06

29/06

Đắc Lắc

43,700

44,700

44,900

44,800

44,900

Lâm Đồng

43,100

44,100

44,300

44,200

44,300

Gia Lai

43,700

44,700

44,900

44,800

44,900

Đắc Nông

43,700

44,700

44,900

44,800

44,900

 Nguồn: CSDL AgroMonitor

Tham khảo giá cà phê thu mua, giao, gửi kho (VND/kg) và giá xuất khẩu tại cảng TPHCM trung bình trong tuần (USD/tấn)

Thị trường

Đơn vị

Tuần này

Tuần trước

Giá công ty thu mua

Đồng/kg

    45,900

    45,450

Giá cà phê vối nhân xô thanh toán gửi kho

Đồng/kg

    45,800

    45,350

Robustra (R2, 5% đen bể), giao kho khu vực TP.HCM

Đồng/kg

    48,350

    47,800

Robustra (R2, 5% đen vỡ), FOB cảng TP.HCM

USD/tấn

2132

2120

Mức trừ lùi R2 xuất khẩu, cơ sở giá tháng 3/2017, sàn London

USD/tấn

-70

-70

Nguồn: CSDL AgroMonitor

Tham khảo giá thu mua cà phê nhân xô trung bình trong tuần ở một số đại lý vùng trọng điểm, ngàn đồng/kg

EaH'leo

Krông Năng

BuônHồ

Cư Mgar

PhướcAn

Krông Ana

BMT

Dak Min

Dak Rlap

Bình Dương

45.8

45.8

45.9

45.9

45.7

45.7

46.0

45.7

45.7

46.2

Bảo Lộc

Di Linh

Lâm Hà

Chư Sê

IaGrai

Đức Cơ

Đăk Hà

Gia Nghĩa

Đồng Nai

HCM

44.9

45.1

45.0

46.0

45.9

45.7

45.7

45.8

46.1

46.3

Tham khảo giá chào bán các chủng loại cà phê xuất khẩu trung bình trong tuần, USD/tấn

Chủng loại/ngày

Tuần này

Tuần trước

R2 (Scr13_5% BB)

2,132

2,120

R1 (Scr16_2% BB)

2,177

2,165

R1 (Scr18_2% BB)

2,192

2,175

R1(Scr16_ black)

2,232

2,220

R1(Scr18_ black)

2,247

2,235

Nguồn: CSDL AgroMonitor

THƯƠNG MẠI

Theo số liệu của Tổng cục Hải quan Việt Nam,  xuất khẩu cà phê nửa đầu tháng 06/2017 đạt 58,3 ngàn tấn với kim ngạch 129,4 triệu USD. Lũy kế từ đầu năm 2017 xuất khẩu cà phê Việt Nam đạt 767 ngàn tấn, kim ngạch đạt 1,73 tỷ USD.

Biểu đồ Lượng và Kim ngạch xuất khẩu cà phê  của Việt Nam theo tháng (từ 01/2016 – 05/2017)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp theo số liệu Hải quan

TÌNH HÌNH TỒN KHO

Tồn kho cà phê của Mỹ tiếp tục tăng mạnh

Theo Hiệp hội Cà phê Nhân của Mỹ (Green Coffee Association of the USA), lượng cà phê lưu kho tại các cảng nước này trong tháng 5/2017 tăng mạnh 224 ngàn bao so với tháng trước, lên mức 7,114,523 bao.

Tồn kho cà phê tại một số cảng giảm nhẹ

Tồn kho đạt chuẩn Arabica Ice New York tính đến ngày 29/06/2017 tại các cảng của Mỹ và một số nước tăng lên ở mức 1,508,677 bao (60 kg/bao).

Tồn kho cà phê tại một số cảng đến ngày 29/06/2017, bao (1bao = 60kg)

 

ANTWERP

BARCELONA

HAMBURG / BREMEN

HOUSTON

MIAMI

NEW ORLEANS

NEW YORK

VIRGINIA

Total

Brazil

66,205

0

0

0

0

0

1,209

0

67,414

Burundi

62,838

0

35,552

0

0

0

5,337

0

103,727

Colombia

115,840

0

1,023

802

39,878

275

106,585

0

264,403

El Salvador

825

0

0

0

0

0

50

0

875

Guatemala

31

0

0

575

0

3,610

1,225

0

5,441

Honduras

271,446

0

64,524

65,002

0

1,275

42,845

7,300

452,392

India

30,032

0

5,469

0

0

0

0

0

35,501

Mexico

133,815

0

127

22,001

0

0

4,150

0

160,093

Nicaragua

39,271

0

0

550

0

1,375

34,860

0

76,056

Papua New Guinea

0

0

6,539

0

0

0

1,280

0

7,819

Peru

86,606

0

37,000

26,122

0

1,000

82,693

2,000

235,421

Rwanda

45,493

0

7,933

0

0

0

640

0

54,066

Tanzania

0

0

0

0

0

0

578

0

578

Uganda

22,559

295

18,877

0

0

0

3,160

0

44,891

Total in Bags

874,961

295

177,044

115,052

39,878

7,535

284,612

9,300

1,508,677

 Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ ICE