Thị trường cà phê (22/9-28/9/2017) - Giá cà phê Robusta giảm mạnh về cuối tuần

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường cà phê (22/9-28/9/2017) - Giá cà phê Robusta giảm mạnh về cuối tuần

Giá cà phê Robusta – Arabica giảm mạnh về cuối tuần

Giá cà phê Robustra liên tục giảm về cuối tuần. Chốt phiên ngày 27/09, giá cà phê Robustra kỳ hạn tháng 9/2017 giảm xuống mức 1,950 USD/tấn – giảm 85 USD so với cuối tuần trước là 2,035 USD/tấn. Tính trung bình tuần này, giá Robustra hợp đồng kỳ hạn gần nhất là 1,993 USD/tấn  giảm so với tuần trước là 2,019 USD/tấn.

Diễn biến giá cà phê Robusta trên thị trường London, USD/tấn

Kỳ hạn/Ngày

21-09

24-09

25-09

26-09

27-09

Tháng 9/2017

2,007

2,005

2,006

1,999

1,950

Tháng 11/2017

1,982

1,979

1,982

1,974

1,931

Tháng 1/2018

1,977

1,970

1,974

1,964

1,925

Tháng 3/2018

1,990

1,980

1,984

1,974

1,936

Nguồn: CSDL AgroMonitor

Diễn biến giá cà phê Arabica trên thị trường New York, cent/lb

Kỳ hạn/Ngày

21-09

24-09

25-09

26-09

27-09

Tháng 9/2017

135.00

134.45

131.55

132.25

129.35

Tháng 11/2017

138.55

138.10

135.15

135.85

132.95

Tháng 1/2018

140.90

140.45

137.55

138.20

135.30

Tháng 3/2018

143.15

142.70

139.80

140.40

137.50

 Nguồn: CSDL AgroMonitor

Giá cà phê Arabica cũng xu hướng giảm mạnh về cuối tuần. Chốt phiên ngày 27/09 giá cà phê Arabica kỳ hạn gần nhất ở mức 129.35 cent/lb, giảm 7 cent/lb so với cuối tuần trước. Tính trung bình tuần này, giá Aribica kỳ hạn tháng 9 ở mức 137.06 tăng so với 131.62 cent/lb cuối tuần trước.

Biểu đồ giá cà phê Robustra và Arabica theo tuần (cập nhật 27/09/2017)

Giá cà phê vối nhân xô nội địa giảm mạnh so với tuần trước

Giá cà phê Robustra nội địa giảm mạnh sau thời gian tăng vào tuần trước. Tính đến ngày 28/9, giá cà phê vối nhân xô tại Đắc Lắc/ Lâm Đồng/ Gia Lai/ Đắc Nông ở mức 42,000/ 41,200/ 42,000/ 42,100 đồng/kg, giảm mạnh 1900 đồng/kg so với cuối tuần trước.

Biểu đồ giá cà phê vối nhân xô các địa phương theo tuần (cập nhật 28/09/2017)

Tham khảo giá cà phê vối nhân xô tại các thị trường nội địa (VND/Kg)

Thị trường

24-09

25-09

26-09

27-09

28-09

Đắc Lắc

43,300

43,200

43,200

43,000

42,000

Lâm Đồng

42,500

42,400

42,400

42,200

41,200

Gia Lai

43,300

43,200

43,200

43,000

42,000

Đắc Nông

43,400

43,300

43,300

43,100

42,100

 Nguồn: CSDL AgroMonitor

Tham khảo giá cà phê thu mua, giao, gửi kho (VND/kg) và giá xuất khẩu tại cảng TPHCM trung bình trong tuần (USD/tấn)

Thị trường

Đơn vị

Tuần này

Tuần trước

Giá công ty thu mua

Đồng/kg

43,440

43,540

Giá cà phê vối nhân xô thanh toán gửi kho

Đồng/kg

43,340

43,440

Robustra (R2, 5% đen bể), giao kho khu vực TP.HCM

Đồng/kg

45,080

45,088

Robustra (R2, 5% đen vỡ), FOB cảng TP.HCM

USD/tấn

-

-

Mức trừ lùi R2 xuất khẩu, cơ sở giá tháng 3/2017, sàn London

USD/tấn

-95

-100

Nguồn: CSDL AgroMonitor

Tham khảo giá thu mua cà phê nhân xô trung bình trong tuần ở một số đại lý vùng trọng điểm, ngàn đồng/kg

EaH'leo

Krông Năng

Buôn Hồ

Cư Mgar

Phước An

Krông Ana

BMT

Dak Min

Dak Rlap

Bình Dương

43.1

43.1

43.3

43.3

43.1

43.1

43.3

43.2

43.2

44.2

Bảo Lộc

Di Linh

Lâm Hà

Chư Sê

Ia Grai

Đức Cơ

Đăk Hà

Gia Nghĩa

Đồng Nai

HCM

42.3

42.5

42.5

43.3

43.2

43.2

43.2

43.2

43.3

43.5

 

Tham khảo giá chào bán các chủng loại cà phê xuất khẩu trung bình trong tuần, USD/tấn

Chủng loại/ngày

Tuần này

Tuần trước

R2 (Scr13_5% BB)

1984

1990

R1 (Scr16_2% BB)

2044

2050

R1 (Scr18_2% BB)

2059

2061

R1(Scr16_ black)

-

-

R1(Scr18_ black)

-

-

Nguồn: CSDL AgroMonitor

THƯƠNG MẠI – TIN TỨC QUỐC TẾ

Theo số liệu của Tổng cục Hải quan Việt Nam,  xuất khẩu cà phê nửa đầu tháng 09/2017 đạt 43 ngàn tấn với kim ngạch 100 triệu USD. Lũy kế từ đầu năm 2017 xuất khẩu cà phê Việt Nam đạt 1068 ngàn tấn, kim ngạch đạt 2,44 tỷ USD.

Biểu đồ Lượng và Kim ngạch xuất khẩu cà phê  của Việt Nam theo tháng (từ 01/2016 – 08/2017)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp theo số liệu Hải quan

TÌNH HÌNH TỒN KHO

Tồn kho cà phê của Mỹ tiếp tục quay đầu giảm sau khi liên tục tăng

Theo Hiệp hội Cà phê Nhân của Mỹ (Green Coffee Association of the USA), lượng cà phê lưu kho tại các cảng nước này trong tháng 8/2017 đã giảm 147 ngàn bao sau thời gian dài liên tục tăng mạnh xuống chỉ còn mức 7,266,027 bao.

Biểu đồ lượng tồn kho cà phê  của Hoa Kỳ theo tháng (2016-2017) – triệu bao 60kg

Tồn kho cà phê tại một số cảng tiếp tục giảm nhẹ

Tồn kho đạt chuẩn Arabica Ice New York tính đến ngày 27/09/2017 tại các cảng của Mỹ và một số nước tăng lên ở mức 1,805,417 bao (60 kg/bao).

Tồn kho cà phê tại một số cảng đến ngày 27/09/2017, bao (1bao = 60kg)

 

ANTWERP

BARCELONA

HAMBURG / BREMEN

HOUSTON

MIAMI

NEW ORLEANS

NEW YORK

VIRGINIA

Total

Brazil

67,060

0

0

0

0

0

1,209

0

68,269

Burundi

60,813

0

34,872

0

0

0

5,337

0

101,022

Colombia

113,307

0

1,023

802

35,148

275

68,602

0

219,157

El Salvador

825

0

0

0

0

0

11,224

0

12,049

Guatemala

31

0

0

575

0

3,610

1,225

0

5,441

Honduras

534,413

0

80,975

73,232

0

3,500

46,597

16,539

755,256

India

31,062

0

4,345

0

0

0

0

0

35,407

Mexico

141,964

0

127

26,926

0

0

2,510

0

171,527

Nicaragua

52,727

0

0

550

0

825

36,610

0

90,712

Papua New Guinea

0

0

6,539

0

0

0

960

0

7,499

Peru

86,431

0

45,174

31,060

0

1,000

76,158

2,000

241,823

Rwanda

40,648

0

7,933

0

0

0

640

0

49,221

Tanzania

0

0

0

0

0

0

578

0

578

Uganda

24,444

295

17,957

0

0

0

3,800

960

47,456

Total in Bags

1,153,725

295

198,945

133,145

35,148

9,210

255,450

19,499

1,805,417

 Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ ICE

Tin tham khảo