Thị trường cà phê (22/12-28/12/2017) - Giá cà phê Robusta giảm so với cuối tuần trước

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường cà phê (22/12-28/12/2017) - Giá cà phê Robusta giảm so với cuối tuần trước

GIÁ CẢ

Giá cà phê Robusta giảm so với mức cuối tuần trước

Giá cà phê Robusta trong tuần này tiếp tục giảm so với cuối tuần trước, chốt phiên ngày 27/12, giá cà phê Robusta kỳ tháng gần nhất ở mức 1706 USD/tấn – giảm nhẹ 6 USD/tấn so với cuối tuần trước. Giá kỳ hạn tương lai tháng 3/2018 cũng giảm xuống ở mức 1711 USD/tấn

Diễn biến giá cà phê Robusta trên thị trường London, USD/tấn

Kỳ hạn/Ngày

21-12

22-12

25-12

26-12

27-12

Tháng 1/2018

1,705

1,711

1,711

1,711

1,706

Tháng 3/2018

1,705

1,712

1,712

1,712

1,711

Tháng 5/2018

1,716

1,722

1,722

1,722

1,721

Tháng 7/2018

1,756

1,761

1,761

1,761

1,758

Nguồn: CSDL AgroMonitor

Diễn biến giá cà phê Arabica trên thị trường New York, cent/lb

Kỳ hạn/Ngày

21-12

22-12

25-12

26-12

27-12

Tháng 12/2017

122.25

120.40

120.40

120.40

124.50

Tháng 3/2018

124.55

122.70

122.70

122.70

126.85

Tháng 5/2018

126.95

125.10

125.10

125.10

129.20

Tháng 7/2018

129.30

127.45

127.45

127.45

131.55

 Nguồn: CSDL AgroMonitor

Giá cà phê Arabica trong tuần biến động tăng giá vào cuối tuần sau khi giảm vào đầu tuần. Chốt phiên ngày 27/12 giá cà phê Arabica kỳ hạn gần nhất ở mức 124.5 cent/lb, tăng gần 1 cen/lb so với mức 124.45 vào cuối tuần trước. Giá kỳ hạn 3/2018 cũng tăng lên mức 126.85 so với cuối tuần trước là 125.45 cent/lb.

Thông tin từ thương nhân quốc tế nhận định sản lượng vụ mùa 2016/17 đang ở mức rất cao và chắc chắn sẽ phải bán ra. Giá nội địa tại Việt Nam vẫn tiếp tục cao hơn so với thị trường quốc tế nhưng đã giảm vào tuần trước. Tuy nhiên nhiều người quan ngại về việc sản lượng của Brazil sẽ ở mức thấp vào năm 2018 do hạn hán, mùa đông khô lạnh (mặc dù một số doanh nghiệp xuất khẩu cho rằng lượng thâm hụt sẽ không cao).

Biểu đồ giá cà phê Robustra và Arabica theo tuần (cập nhật 27/12/2017)

Nguồn: CSDL AgroMonitor

Giá cà phê nội địa tiếp tục ở mức thấp

Giá cà phê Robustra nội địa vẫn giảm nhẹ so với tuần trước. Tính đến ngày 28/12, giá cà phê vối nhân xô tại Đắc Lắc/ Lâm Đồng/ Gia Lai/ Đắc Nông ở mức 35,700/ 35,100/ 35,900/ 35,700 đồng/kg tại kho người bán (giảm nhẹ 100 đồng/kg).

Cuối tuần, Người trồng và thương lái cà phê tại khu vực Cư Mgar – Đắc Lắk cho biết 3 hôm nay thời tiết mưa, đến sáng nay mới tạnh khiến việc thu hoạch và phơi cà phê chậm lại đôi chút. Dự kiến khoảng 3-5 ngày nữa vụ thu hoạch cà phê tại Đắc Lắk sẽ kết thúc. Sản lượng và năng suất năm nay tăng đáng kể so với năm trước, nguồn cung hiện tại đang rất dồi dào, giao dịch đã nhiều hơn mặc dù mức giá vẫn khá thấp, chỉ ở mức 35,900-36,000 tại kho người bán. Nguyên nhân chủ yếu là do gần Tết nên nông dân và thương lái ít vốn buộc phải bán ra để lấy tiền tiêu Tết.

Tham khảo giá cà phê vối nhân xô tại các thị trường nội địa (VND/Kg)

Thị trường

22-12

25-12

26-12

27-12

28-12

Đắc Lắc

35,600

35,700

35,700

35,700

35,700

Lâm Đồng

35,000

35,100

35,100

35,100

35,100

Gia Lai

35,800

35,900

35,900

35,900

35,900

Đắc Nông

35,600

35,700

35,700

35,700

35,700

 Nguồn: CSDL AgroMonitor

Biểu đồ giá cà phê vối nhân xô các địa phương theo tuần (cập nhật 28/12/2017)

Nguồn: CSDL AgroMonitor

Tham khảo giá cà phê thu mua, giao, gửi kho (VND/kg) và giá xuất khẩu tại cảng TPHCM trung bình trong tuần (USD/tấn)

Thị trường

Đơn vị

Tuần này

Tuần trước

Giá công ty thu mua

Đồng/kg

36,300

36,600

Giá cà phê vối nhân xô thanh toán gửi kho

Đồng/kg

36,200

36,500

Robustra (R2, 5% đen bể), giao kho khu vực TP.HCM

Đồng/kg

37,850

38,250

Robustra (R2, 5% đen vỡ), FOB cảng TP.HCM

USD/tấn

1,666

1,701

Mức trừ lùi R2 xuất khẩu, cơ sở giá tháng 3/2017, sàn London

USD/tấn

-95

-95

Nguồn: CSDL AgroMonitor

 

Tham khảo giá thu mua cà phê nhân xô trung bình trong tuần ở một số đại lý vùng trọng điểm, ngàn đồng/kg

EaH'leo

Krông Năng

Buôn Hồ

Cư Mgar

Phước An

Krông Ana

BMT

Dak Min

Dak Rlap

Bình Dương

36.3

36.3

36.4

36.4

36.2

36.2

36.5

36.2

36.2

36.7

Bảo Lộc

Di Linh

Lâm Hà

Chư Sê

Ia Grai

Đức Cơ

Đăk Hà

Gia Nghĩa

Đồng Nai

HCM

35.5

35.4

35.4

36.5

36.4

36.2

36.2

36.4

36.6

36.8

 

Tham khảo giá chào bán các chủng loại cà phê xuất khẩu trung bình trong tuần, USD/tấn

Chủng loại/ngày

Tuần này

Tuần trước

R2 (Scr13_5% BB)

1666

1701

R1 (Scr16_2% BB)

1696

1731

R1 (Scr18_2% BB)

1711

1746

R1(Scr16_ black)

1771

1786

R1(Scr18_ black)

1786

1801

Nguồn: CSDL AgroMonitor

THƯƠNG MẠI – TIN TỨC QUỐC TẾ

Theo số liệu của Tổng cục Hải quan Việt Nam,  xuất khẩu cà phê nửa đầu tháng 12/2017 đạt 69,2 ngàn tấn với kim ngạch 142 triệu USD. Lũy kế từ đầu năm 2017 xuất khẩu cà phê Việt Nam đạt 1351 ngàn tấn và kim ngạch đạt 3,06 tỷ USD

Biểu đồ Lượng và Kim ngạch xuất khẩu cà phê của Việt Nam theo tháng (từ 01/2016 – 11/2017)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp theo số liệu Hải quan

TÌNH HÌNH TỒN KHO

Tồn kho cà phê của Mỹ tiếp tục giảm

Theo Hiệp hội Cà phê Nhân của Mỹ (Green Coffee Association of the USA), lượng cà phê lưu kho tại các cảng nước này trong tháng 11/2017 tiếp tục giảm gần 300 ngàn bao xuống chỉ còn mức 6,7 triệu bao bao.

Biểu đồ lượng tồn kho cà phê  của Hoa Kỳ theo tháng (2016-2017) – triệu bao 60kg

Tồn kho cà phê tại một số cảng giảm

Tồn kho đạt chuẩn Arabica Ice New York tính đến ngày 27/12/2017 tại các cảng của Mỹ và một số nước giảm xuống ở mức 1968 ngàn bao (60 kg/bao).

Tồn kho cà phê tại một số cảng đến ngày 27/12/2017, bao (1bao = 60kg)

 

ANTWERP

BARCELONA

HAMBURG / BREMEN

HOUSTON

MIAMI

NEW ORLEANS

NEW YORK

VIRGINIA

Total

Brazil

67,060

0

0

0

0

0

2,016

0

69,076

Burundi

53,249

0

34,872

0

0

0

5,337

0

93,458

Colombia

111,082

0

1,023

1,352

32,891

825

61,872

9,074

218,119

El Salvador

2,725

0

0

0

666

0

17,551

0

20,942

Guatemala

2,560

0

16,579

850

0

4,160

3,425

0

27,574

Honduras

621,714

0

93,682

74,417

0

3,500

45,207

15,273

853,793

India

31,702

0

4,345

0

0

0

0

0

36,047

Mexico

157,813

0

52

26,016

0

0

17,010

0

200,891

Nicaragua

48,995

0

6,838

825

23,375

2,475

57,175

0

139,683

Papua New Guinea

0

0

6,539

0

0

0

1,280

0

7,819

Peru

85,441

0

31,413

30,786

0

1,000

69,565

2,000

220,205

Rwanda

36,724

0

7,387

0

0

0

640

0

44,751

Tanzania

0

0

0

0

0

0

578

0

578

Uganda

14,444

295

15,549

0

0

0

3,800

960

35,048

Total in Bags

1,233,509

295

218,279

134,246

56,932

11,960

285,456

27,307

1,967,984

 Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ ICE