Thị trường cà phê (20/5-25/5/2017) - Giá cà phê Robusta và Arabica thế giới tiếp tục giảm vài tuần này

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường cà phê (20/5-25/5/2017) - Giá cà phê Robusta và Arabica thế giới tiếp tục giảm vài tuần này

GIÁ CẢ

Giá cà phê Robusta - Arabica thế giới tiếp tục giảm vào tuần này

Cuối tuần trước, giá cà phê Robustra ở mức 1,980 USD/tấn, nhưng bước sang tuần này giá cà phê lại giảm liên tục. Chốt phiên ngày 24/05, hợp đồng kỳ hạn gần nhất ở mức 1,905 USD/tấn, giảm 54 USD/tấn so với cuối tuần trước.

Tính trung bình tuần này, giá cà phê Robusta kỳ hạn gần nhất mức 1,941 USD/tấn, giảm 32 USD/tấn so với trung bình tuần trước

Diễn biến giá cà phê Robusta trên thị trường London, USD/tấn

Kỳ hạn/Ngày

18/05

19/05

22/05

23/05

24/05

Tháng 7/2017

1,959

1,980

1,925

1,936

1,905

Tháng 9/2017

1,980

2,000

1,944

1,955

1,924

Tháng 11/2017

1,988

2,008

1,952

1,962

1,931

Tháng 1/2018

 

2,001

1,948

1,960

1,929

Nguồn: CSDL AgroMonitor

Diễn biến giá cà phê Arabica trên thị trường New York, cent/lb

Kỳ hạn/Ngày

18/05

19/05

22/05

23/05

24/05

Tháng 7/2017

131.25

130.70

130.60

130.25

128.55

Tháng 9/2017

133.70

133.10

132.95

132.65

130.95

Tháng 12/2017

137.25

136.50

136.45

136.15

134.50

Tháng 3/2018

 

139.90

139.85

139.55

137.95

 Nguồn: CSDL AgroMonitor

Cùng chiều, trong tuần này giá cà phê Arabica cũng giảm nhẹ vào giữa tuần này. Chốt phiên ngày 24/05, giá cà phê Arabica kỳ hạn gần nhất ở mức 128,55 cent/lb, giảm 2,7 cent/lb so với cuối tuần trước.

Giá cà phê vối nhân xô nội địa giảm nhẹ

Tính trung bình tuần này (19/05-25/05/17), giá cà phê vối nhân xô tại Đắc Lắc/ Lâm Đồng/ Gia Lai/ Đắc Nông ở mức 42,500/ 42,000/ 42,500/ 42,400 đồng/kg, giảm nhẹ so với trung bình tuần trước.

Tham khảo giá cà phê vối nhân xô tại các thị trường nội địa (VND/Kg)

Thị trường

19/05

22/05

23/05

24/05

25/05

Đắc Lắc

43,500

42,300

42,300

42,500

41,900

Lâm Đồng

43,000

41,800

41,800

42,000

41,400

Gia Lai

43,500

42,300

42,300

42,500

41,900

Đắc Nông

43,400

42,200

42,200

42,400

41,800

 Nguồn: CSDL AgroMonitor

Tham khảo giá cà phê thu mua, giao, gửi kho (VND/kg) và giá xuất khẩu tại cảng TPHCM trung bình trong tuần (USD/tấn)

Thị trường

Đơn vị

Tuần này

Tuần trước

Giá công ty thu mua

Đồng/kg

    42,850

43,333

Giá cà phê vối nhân xô thanh toán gửi kho

Đồng/kg

    42,750

43,233

Robustra (R2, 5% đen bể), giao kho khu vực TP.HCM

Đồng/kg

    46,000

45,900

Robustra (R2, 5% đen vỡ), FOB cảng TP.HCM

USD/tấn

2016

2040

Mức trừ lùi R2 xuất khẩu, cơ sở giá tháng 3/2017, sàn London

USD/tấn

25

23

Nguồn: CSDL AgroMonitor

Tham khảo giá thu mua cà phê nhân xô trung bình trong tuần ở một số đại lý vùng trọng điểm, ngàn đồng/kg

EaH'leo

Krông Năng

BuônHồ

Cư Mgar

PhướcAn

Krông Ana

BMT

Dak Min

Dak Rlap

Bình Dương

41.8

41.8

41.9

41.9

41.7

41.7

42.0

41.7

41.6

42.2

Bảo Lộc

Di Linh

Lâm Hà

Chư Sê

IaGrai

Đức Cơ

Đăk Hà

Gia Nghĩa

Đồng Nai

HCM

40.9

41.1

41.0

42.0

41.9

41.6

41.6

41.8

41.1

41.4

Tham khảo giá chào bán các chủng loại cà phê xuất khẩu trung bình trong tuần, USD/tấn

Chủng loại/ngày

Tuần này

Tuần trước

R2 (Scr13_5% BB)

      2,016

      2,040

R1 (Scr16_2% BB)

      2,061

      2,085

R1 (Scr18_2% BB)

      2,076

      2,100

R1(Scr16_ black)

      2,106

      2,130

R1(Scr18_ black)

      2,131

      2,155

Nguồn: CSDL AgroMonitor

THƯƠNG MẠI

Theo số liệu của Tổng cục Hải quan Việt Nam,  xuất khẩu cà phê nửa đầu tháng 05/2017 đạt 52,3 ngàn tấn với kim ngạch 116,5 triệu USD. Lũy kế từ đầu năm 2017 xuất khẩu cà phê Việt Nam đạt 640 ngàn tấn, kim ngạch đạt 1,45 tỷ USD.

Biểu đồ Lượng và Kim ngạch xuất khẩu cà phê  của Việt Nam theo tháng (từ 01/2016 – 04/2017)

+ Ngân hàng Rabobank cho biết dự báo tiêu dùng toàn cầu trong niên vụ 2016/17 tăng 700 ngàn bao lên 156,2 triệu bao (bao 60kg), và trong năm 2017/18 sẽ giảm 1,4 triệu bao xuống chỉ còn 159,8 triệu bao. Ngân hàng này vẫn giữ nguyên dự báo cho sản lượng thế giới trong vụ mùa tới là 153 triệu bao, trong đó ước tính sản lượng của Brazil là 49,2 triệu bao (giảm 4,8 triệu bao so với năm ngoái).

+ Dự báo mức tồn kho của Brazil niên vụ 2017/18 giảm: Xuất khẩu cà phê của Brazil niên vụ tới được dự báo sẽ đạt 29,4 triệu bao, trong khi xuất khẩu cà phê hòa tan được dự báo ở mức 3,6 triệu bao. Với mức tiêu thụ tăng nhẹ ước tính đạt 20,7 triệu bao vào niên vụ tới, thì lượng tồn kho dự báo giảm 28% xuống chỉ còn còn 3,89 triệu bao trong niên vụ 2017/18.

TÌNH HÌNH TỒN KHO

Tồn kho cà phê của Mỹ tiếp tục tăng mạnh

Theo Hiệp hội Cà phê Nhân của Mỹ (Green Coffee Association of the USA), lượng cà phê lưu kho tại các cảng nước này trong tháng 4/2017 tăng mạnh 279 ngàn bao so với tháng trước, lên mức 6,890,453 bao.

Tồn kho cà phê tại một số cảng liên tục tăng

Tồn kho đạt chuẩn Arabica Ice New York tính đến ngày 24/05/2017 tại các cảng của Mỹ và một số nước tăng lên ở mức 1,458,091 bao (60 kg/bao).

Tồn kho cà phê tại một số cảng đến ngày 24/05/2017, bao (1bao = 60kg)

 

ANTWERP

BARCELONA

HAMBURG / BREMEN

HOUSTON

MIAMI

NEW ORLEANS

NEW YORK

VIRGINIA

Total

Brazil

65,600

0

0

0

0

0

1,209

0

66,809

Burundi

63,728

0

35,552

0

0

0

5,337

0

104,617

Colombia

116,173

0

1,373

920

40,428

275

134,673

0

293,842

El Salvador

325

0

0

0

0

0

50

0

375

Guatemala

56

0

0

575

0

3,610

1,225

0

5,466

Honduras

213,123

0

57,009

59,689

0

1,275

43,566

550

375,212

India

30,032

0

3,489

0

0

0

0

0

33,521

Mexico

134,715

0

561

20,251

0

0

4,420

0

159,947

Nicaragua

39,271

0

0

550

0

1,375

26,070

0

67,266

Papua New Guinea

0

0

6,539

0

0

0

1,280

0

7,819

Peru

88,766

0

39,246

26,122

0

1,000

80,858

2,000

237,992

Rwanda

47,888

0

10,813

0

0

0

640

0

59,341

Tanzania

0

0

0

0

0

0

578

0

578

Uganda

21,599

295

20,252

0

0

0

3,160

0

45,306

Total in Bags

821,276

295

174,834

108,107

40,428

7,535

303,066

2,550

1,458,091

 Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ ICE

PHỤ LỤC SỐ LIỆU

Phụ Lục 1: Lượng và Kim ngạch xuất khẩu cà phê của Việt Nam theo tháng, từ 1/2016-3/2017

Năm

Tháng

Lượng (ngàn tấn)

Kim ngạch (triệu USD)

2016

1

170,1

294,9

2

118,9

199,6

3

181,2

303,6

4

186,0

315,0

5

162,0

287,5

6

158,5

292,6

7

139,8

264,1

8

152,7

293,0

9

129,0

255,8

10

117,3

243,5

11

114,7

248,7

12

167,3

353,3

2017

1

140,3

316,8

2

146,4

331,9

3

168,0

230,0

4

134,8

305,8

Nguồn: Số liệu Hải quan

Phụ lục 2: Top 10 thị trường xuất khẩu cà phê lớn nhất của Việt Nam trong tháng 04/2017

Thị trường

Lượng (tấn)

Kim ngạch (USD)

 Germany

22,746

48,535,319

 United States of America

16,832

37,292,919

 Italy

10,745

23,176,781

 Spain

8,106

17,327,620

 Japan

7,157

15,946,725

 Algeria

6,056

13,216,944

 Belgium

3,832

7,974,263

 Ecuador

3,826

7,917,434

 Russian Federation

3,655

7,894,067

 Philippines

3,267

6,992,716

 

Tin tham khảo