Thị trường cà phê (20/2-24/2/2017) - Giá cà phê Robusta thế giới đảo chiều tăng trở lại

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường cà phê (20/2-24/2/2017) - Giá cà phê Robusta thế giới đảo chiều tăng trở lại

GIÁ CẢ

Giá cà phê Robusta thế giới đảo chiều tăng trở lại

Trong tuần, giá cà phê Robusta đạt đỉnh phiên ngày 22/02 ở mức 2158/ 2189/ 2202/ 2207 USD/tấn cho các kỳ hạn 3/2017, 5/2017, 7/2017 và 9/2017, tăng từ 9-14 USD/tấn so với mức đỉnh của tuần trước.

Tính trung bình tuần này, giá cà phê Robusta ở mức 2142/ 2173/ 2186/ 2192 USD/tấn cho các kỳ hạn tháng 3/2017, 5/2017, 7/2017 và 9/2017, tăng từ 22-24 USD/tấn so với tuần trước.

Diễn biến giá cà phê Robusta trên thị trường London, USD/tấn

Kỳ hạn/Ngày

20/02

21/02

22/02

23/02

24/02

Tháng 3/2017

2144

2156

2158

2130

2124

Tháng 5/2017

2174

2186

2189

2161

2155

Tháng 7/2017

2186

2196

2202

2176

2170

Tháng 9/2017

2193

2201

2207

2183

2177

Nguồn: CSDL AgroMonitor

Diễn biến giá cà phê Arabica trên thị trường New York, cent/lb

Kỳ hạn/Ngày

20/02

21/02

22/02

23/02

24/02

Tháng 3/2017

146,30

147,80

150,35

149,20

147,85

Tháng 5/2017

148,40

149,55

151,85

150,90

149,95

Tháng 7/2017

150,65

151,80

154,10

153,20

152,20

Tháng 9/2017

152,95

154,10

156,40

155,45

154,45

 Nguồn: CSDL AgroMonitor

Cùng chiều, trong tuần này giá cà phê Arabica cũng điều chỉnh tăng so với tuần trước. Tính trung bình tuần này, giá cà phê Arabica ở mức lần lượt 148,30/ 150,13/ 152,39/ 154,67 cent/lb cho các kỳ hạn tháng 3/2017, 5/2017, 7/2017 và 9/2017, tăng từ 2,76-3,26 cent/lb.

Giới phân tích cho rằng cho dù sản lượng cà phê thế giới có tăng lên trong thời gian tới thì cũng chỉ giúp giảm bớt phần nào sự căng thẳng về nguồn cung trên thị trường. Do vậy, giá cà phê sẽ vẫn tăng mạnh, ít nhất là trong nửa đầu năm 2017.

Ngân hàng Commerzbank (Đức) cho rằng thị trường cà phê thế giới niên vụ 2016/17 sẽ thiếu cung trong niên vụ thứ ba liên tiếp, chủ yếu do sản lượng cà phê robusta tại các quốc gia trồng cà phê chủ chốt đứng ở mức thấp.

Giá cà phê nội địa tiếp tục xu hướng tăng

Tính trung bình tuần này (20/02-24/02/17), giá cà phê vối nhân xô tại Đắc Lắc/ Lâm Đồng/ Gia Lai/ Đắc Nông ở mức 45880/ 44480/ 46080/ 45640 đồng/kg, tăng từ 200-860 đồng/kg so với trung bình tuần trước.

Theo lý giải của các chuyên gia, giá cà phê tăng thời gian gần đây do niên vụ 2016-2017, Việt Nam và Brazil bị mất mùa cà phê khiến nguồn cung giảm mạnh. Cùng với đó, Phòng Ngoại thương Brazil đề xuất chính phủ nước này cho phép các doanh nghiệp chế biến cà phê nhập khẩu cà phê Robusta với mức thuế 0% đã đẩy cầu tăng, kéo giá cà phê trên các sàn giao dịch tăng theo. Nếu được chính phủ phê duyệt thì đây là lần đầu tiên sau nhiều thập kỷ, Brazil – quốc gia đứng đầu về xuất khẩu cà phê phải nhập khẩu cà phê Robusta.

Tham khảo giá cà phê vối nhân xô tại các thị trường nội địa (VND/Kg)

Thị trường

20/02

21/02

22/02

23/02

24/02

Đắc Lắc

45,900

46,100

46,200

45,600

45,600

Lâm Đồng

44,500

44,700

44,800

44,200

44,200

Gia Lai

46,100

46,300

46,400

45,800

45,800

Đắc Nông

45,700

45,900

46,000

45,300

45,300

 Nguồn: CSDL AgroMonitor

Tham khảo giá cà phê thu mua, giao, gửi kho (VND/kg) và giá xuất khẩu tại cảng TPHCM (USD/tấn)

Thị trường

Đơn vị

Tuần này

Tuần trước

Giá công ty thu mua

Đồng/kg

46.400-46.500

46.300-46.500

Giá cà phê vối nhân xô thanh toán gửi kho

Đồng/kg

46.300-46.400

46.200-46.400

Robustra (R2, 5% đen bể), giao kho khu vực TP.HCM

Đồng/kg

48.400-48.500

48.300-48.400

Robustra (R2, 5% đen vỡ), FOB cảng TP.HCM

USD/tấn

2115

2138

Mức trừ lùi R2 xuất khẩu, cơ sở giá tháng 9/2016, sàn London

USD/tấn

-90

-155

Nguồn: CSDL AgroMonitor

Tham khảo giá thu mua cà phê nhân xô ở một số đại lý vùng trọng điểm, ngàn đồng/kg

EaH'leo

Krông

Năng

Buôn

Hồ

CưMgar

Phước

An

KrôngAna

BMT

DakMin

DakRlap

Bình

Dương

45.6

45.6

45.7

45.7

45.5

45.6

45.8

45.5

45.4

46.1

Di

Linh

Bảo

Lộc

Lâm

ChưSê

IaGrai

Đức

Đắk

Gia

Nghĩa

Đồng

Nai

HCM

44.5

44.7

44.6

45.5

45.5

45.4

45.4

45.6

45.9

46.1

Tham khảo giá chào bán các chủng loại cà phê xuất khẩu, USD/tấn

Chủng loại/ngày

Tuần này

Tuần trước

R2 (Scr13_5% BB)

2158

2138

R1 (Scr16_2% BB)

2194

2183

R1 (Scr18_2% BB)

2209

2198

R1(Scr16_ black)

2244

2238

R1(Scr18_ black)

2262

2253

Nguồn: CSDL AgroMonitor

THƯƠNG MẠI

Top thị trường xuất khẩu cà phê lớn nhất của Việt Nam trong tháng 12/2016

Thị trường

Lượng (tấn)

Switzerland

58,079

Singapore

22,763

United States of America

22,168

#N/A

20,959

Germany

11,168

Japan

8,750

Spain

4,903

Netherlands

4,185

HongKong

3,372

Belgium

2,517

India

1,388

United Kingdom

1,257

Italy

1,194

China

938

France

561

Top doanh nghiệp xuất khẩu cà phê của Việt Nam theo lượng tháng 12/2016

Doanh nghiệp

Lượng (tấn)

Công ty cổ phần Tập Đoàn Intimex

22,950

Công ty cổ phần Tổng Công ty Tín Nghĩa

19,947

Công ty TNHH MTV XNK 2-9 Đắk Lắk

10,884

Công ty cổ phần Intimex Mỹ Phước

7,986

Công ty cổ phần XNK Cà Phê Intimex Nha Trang

7,288

Công ty TNHH Vĩnh Hiệp

6,474

Công ty TNHH Thương Mại Và Chế Biến Louis Dreyfus Company Việt Nam

5,836

Công ty TNHH VOLCAFE Việt Nam

5,470

Công ty TNHH Olam Việt Nam

5,335

Tổng Công ty Cà Phê Việt Nam - Công ty TNHH MTV

4,926

Công ty cổ phần Intimex Bình Dương

4,713

Công ty TNHH XNK Hoa Trang  - Gia Lai

4,512

Công ty TNHH NEUMANN GRUPPE Việt Nam

4,326

Công ty TNHH Sunwah Commodities (Việt Nam)

3,764

Công ty cổ phần Intimex Đắk Nông

3,527

Công ty cổ phần Đtk

3,387

Chi nhánh Công ty cổ phần Tập Đoàn Intimex Tại Buôn Ma Thuột

2,991

Chi nhánh Công ty TNHH Cà Phê Vĩnh An Tại Đồng Nai

2,989

Công ty cổ phần Phúc Sinh

2,786

Công ty TNHH Thương Phẩm ATLANTIC Việt Nam

2,621

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Lượng xuất khẩu cà phê theo chủng loại tháng 12/2016, tấn

Chủng loại

Lượng (tấn)

Arabica

7,095

Cà phê hòa tan

5

Loại khác

1,754

Robusta

158,457

Tổng

167,312

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

TÌNH HÌNH TỒN KHO

Tồn kho cà phê của Mỹ tăng mạnh

Theo Hiệp hội Cà phê Nhân của Mỹ (Green Coffee Association of the USA), lượng cà phê lưu kho tại các cảng nước này trong tháng 1/2017 tăng mạnh 66.627 bao so với tháng trước, lên mức 6.322.767 bao.

Tồn kho cà phê xanh của Mỹ theo tháng, từ tháng 01/2016-01/2017, bao (1bao = 60kg)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ GCA

Tồn kho cà phê tại một số cảng tăng nhẹ

Tồn kho đạt chuẩn Arabica Ice New York tính đến ngày 23/02/2017 tại các cảng của Mỹ và một số nước tiếp tục tăng lên 1.334.826 bao (60 kg/bao).

Tồn kho cà phê tại một số cảng đến ngày 23/02/2017, bao (1bao = 60kg)

 

ANTWERP

BARCELONA

HAMBURG / BREMEN

HOUSTON

MIAMI

NEW ORLEANS

NEW YORK

Total

Brazil

42,880

0

0

0

0

0

1,209

44,089

Burundi

58,047

0

35,582

0

0

0

5,337

98,966

Colombia

133,780

0

18,801

1,195

40,428

275

149,017

343,496

El Salvador

325

0

0

0

0

0

470

795

Guatemala

56

0

0

575

0

3,610

3,150

7,391

Honduras

165,753

0

24,953

38,624

0

1,275

14,557

245,162

India

29,482

0

929

0

0

0

0

30,411

Mexico

130,760

0

1,611

10,701

0

0

7,191

150,263

Nicaragua

38,281

0

0

550

0

1,375

26,070

66,276

Papua New Guinea

0

0

3,939

0

0

0

640

4,579

Peru

84,657

0

37,171

26,397

0

1,000

85,230

234,455

Rwanda

47,910

0

8,833

0

0

0

640

57,383

Tanzania

0

0

0

0

0

0

578

578

Uganda

21,273

295

26,254

0

0

0

3,160

50,982

Total in Bags

753,204

295

158,073

78,042

40,428

7,535

297,249

1,334,826

 Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ ICE