Thị trường cà phê (2/10 – 8/10/2018) - Giá cà phê Robusta và Arabica quốc tế TĂNG MẠNH trở lại

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường cà phê (2/10 – 8/10/2018) - Giá cà phê Robusta và Arabica quốc tế TĂNG MẠNH trở lại

GIÁ CẢ

1. Robusta quốc tế: Giá cà phê Robusta tiếp tục tăng mạnh

Giá cà phê Robusta kỳ hạn tháng 11/2018 đã tiếp tục TĂNG MẠNH lên ở mức 1655 vào cuối tuần này (tăng 101 so với mức 1554 cuối tuần trước (14/9/2018)). Giá kỳ hạn tương lai tháng 1/2019 cũng xu hướng tăng mạnh lên mức 1662 USD/tấn (tuần trước là 1541).

Thương nhân quốc tế kỳ vọng các nhà sản xuất tại Việt Nam cần bán nhiều hơn cà phê vụ trước để tạo ra không gian lưu trữ mới trong bối cảnh Việt Nam đang tiến gần đến vụ thu hoạch trong năm nay. Nhưng thực tế thì các nhà sản xuất ở cả Việt Nam (và Brazil) đều không bán. Trước đó chúng tôi cũng từng đưa tin Bộ Công Thương Việt Nam nhận định rằng tồn kho cà phê vụ cũ trong các doanh nghiệp Việt Nam gần như đã cạn và không còn nguồn cung ra thị trường (vào ngày 15/9), điều này càng khiến cho nguồn cung Robusta quốc tế càng khan hiếm.

Diễn biến giá cà phê Robusta trên thị trường London, USD/tấn

Kỳ hạn/Ngày

01-10

02-10

03-10

04-10

05-10

Tháng 11/2018

1,572

1,604

1,588

1,616

1,655

Tháng 1/2019

1,552

1,591

1,586

1,615

1,662

Tháng 3/2019

1,562

1,602

1,597

1,625

1,672

Tháng 5/2019

1,575

1,614

1,610

1,638

1,685

 Nguồn: CSDL AgroMonitor

 

2. Arabica quốc tế: Giá cà phê Arabica quốc tế tăng mạnh liên tục

Chốt phiên ngày cuối tuần 5/10 giá cà phê Arabica kỳ hạn gần nhất (tháng 12/2018) ở mức 108.95 cent/lb tăng mạnh 6.5 đơn vị so với cuối tuần trước ở mức 102.45. Giá kỳ hạn 3/2018 cũng tăng tăng lên ở mức 112.4 cent/lb (tăng 6.55 cent/lb so với cuối tuần trước).

Theo Reuter: Các nhà đầu cơ trước đó đã đánh giá sự suy yếu của đồng Real Brazil so với USD và đã bán cà phê dựa trên sự kỳ vọng vào việc tăng giá tại Brazil. Tuy nhiên, đồng Real đã trở nên mạnh mẽ hơn do các cuộc bầu cử ở Brazil (cuối tuần trước) và điều đó có thể giúp gây ra một số sự đầu cơ ngắn đã hỗ trợ giá Arabica tăng lại. Trong bối cảnh giá Arabica tăng lại thì sản lượng cà phê Arabica trong tháng 9 của Colombia lại giảm 14,5% so với cùng kỳ năm ngoái. Liên đoàn cà phê Colombia cho biết: Sản lượng cà phê Arabica của Colombia trong tháng 9 đạt 1,05 triệu bao 60kg (đã qua sơ chế - rửa sạch), giảm 14,5% so với cùng kỳ năm ngoái. Điều này càng làm hỗ trợ giá Arabica trong tương lai.

Diễn biến giá cà phê Arabica trên thị trường New York, cent/lb

Kỳ hạn/Ngày

01-10

02-10

03-10

04-10

05-10

Tháng 12/2018

102.20

107.65

106.60

106.95

108.95

Tháng 3/2019

105.60

111.00

110.05

110.40

112.40

Tháng 5/2019

107.95

113.40

112.40

112.80

114.85

Tháng 7/2019

110.35

115.75

114.80

115.20

117.20

 Nguồn: CSDL AgroMonitor

 

Vụ mùa mới của Brazil: Các cây cà phê đang ra hoa và phát triển khá tốt. Về cơ bản nguồn cung triển vọng tốt trong 12 tháng sắp tới. Về thời tiết: Brazil sẽ có thời tiết khô trong tuần, nhiệt độ ở mức bình thường. Colombia, khu vực Trung Mỹ và miền nam Mexico sẽ có mưa rào.

Biểu đồ giá cà phê Robustra và Arabica theo tuần (cập nhật 5/10/2018)

Nguồn: CSDL AgroMonitor

 

3. Robusta nội địa: Giá cà phê Robusta nội địa tiếp tục TĂNG MẠNH, các nhà xuất khẩu bắt đầu chào bán cà phê vụ mới sắp thu hoạch

Tính đến ngày 8/10, giá cà phê vối nhân xô tại Đắk Lắk/ Lâm Đồng/ Gia Lai/ Đắc Nông ở mức 35,400/ 34,900/ 35,500/ 35,300 đồng/kg tại kho người bán (tăng 1900-2000 đồng/kg so với cuối tuần trước tuỳ từng địa phương). Nguyên nhân được cho là do nguồn cung khan hiếm và giá cà phê Robusta quốc tế tăng mạnh.

Tại Việt Nam, các nhà xuất khẩu đã bắt đầu chào bán cà phê sẽ thu hoạch sắp tới vì lượng hàng cũ dự trữ trong kho đã cạn, trong khi đó người nông dân trồng cà phê vẫn chưa hài lòng với mức giá hiện tại mặc dù giá thế giới đã trên đà phục hồi. Số liệu xuất khẩu của Chính Phủ cho thấy trong niên vụ 2017/18 Việt Nam ước tính xuất khẩu 1,8 triệu tấn cà phê, tăng 12,95% so với vụ trước, trong khi đó xuất khẩu từ tháng 1-9/2018 đã tăng 19,6% so với cùng kỳ năm trước lên 1,46 triệu tấn. Các nhà xuất khẩu đã chào bán loại cà phê Robusta R2 đen 5% vỡ với mức trừ lùi từ 30-40 USD/tấn đối với hợp đồng tháng 11/2018 và tháng 1/2019 tại sàn London (bằng mức như tuần trước, nhưng các nhà nhập khẩu yêu cầu mức trừ lùi phải hơn 50 USD/tấn).

Về thời tiết: Theo Reuters: mưa lớn trong Tây Nguyên - vùng trồng cà phê của Việt Nam đã làm dấy lên mối quan tâm về chất lượng và thời gian thu hoạch vào đầu tháng sau. Tuy nhiên theo trao đổi của chúng tôi với người nông dân trồng cà phê tại Đắk Lắk thì được biết mặc dù mưa lớn nhưng việc quả cà phê chín sớm rụng là khá ít, thiệt hại được cho là KHÔNG ĐÁNG KỂ.

Tham khảo giá cà phê vối nhân xô tại các thị trường nội địa (VND/Kg)

Thị trường

02-10

03-10

04-10

05-10

08-10

Đắc Lắc

33,900

34,500

34,200

34,600

35,400

Lâm Đồng

33,400

34,000

33,700

34,100

34,900

Gia Lai

34,000

34,600

34,300

34,700

35,500

Đắc Nông

33,800

34,400

34,100

34,500

35,300

 Nguồn: CSDL AgroMonitor

 

Biểu đồ giá cà phê vối nhân xô các địa phương theo tuần (cập nhật 8/10/2018)

Nguồn: CSDL AgroMonitor

 

Tham khảo giá cà phê thu mua, giao, gửi kho (VND/kg) và giá xuất khẩu tại cảng TPHCM trung bình trong tuần (USD/tấn)

Thị trường

Đơn vị

Tuần này

Tuần trước

Giá công ty thu mua

Đồng/kg

35,100

33,200

Giá cà phê vối nhân xô thanh toán gửi kho

Đồng/kg

35,000

33,100

Robustra (R2, 5% đen bể), giao kho khu vực TP.HCM

Đồng/kg

36,850

34,983

Robustra (R2, 5% đen vỡ), FOB cảng TP.HCM

USD/tấn

1,586

1,504

Mức trừ lùi R2 xuất khẩu, cơ sở giá tháng 3/2017, sàn London

USD/tấn

-80

-70

Nguồn: CSDL AgroMonitor

 

Tham khảo giá chào bán các chủng loại cà phê xuất khẩu trung bình trong tuần, USD/tấn

Chủng loại/ngày

Tuần này

Tuần trước

R2 (Scr13_5% BB)

1586

1504

R1 (Scr16_2% BB)

1636

1554

R1 (Scr18_2% BB)

1651

1569

R1(Scr16_ black)

1691

1609

R1(Scr18_ black)

1706

1624

Nguồn: CSDL AgroMonitor

 

Tham khảo giá thu mua cà phê nhân xô trung bình trong tuần ở một số đại lý vùng trọng điểm, ngàn đồng/kg

EaH'leo

Krông Năng

Buôn Hồ

Cư Mgar

Phước An

Krông Ana

BMT

Dak Min

Dak Rlap

Bình Dương

34.7

34.7

34.8

34.8

34.6

34.6

34.9

34.7

34.6

35.1

Bảo Lộc

Di Linh

Lâm Hà

Chư Sê

Ia Grai

Đức Cơ

Đăk Hà

Gia Nghĩa

Đồng Nai

HCM

34.0

34.1

33.9

34.7

34.8

34.6

34.6

34.8

35.0

35.2

 

THƯƠNG MẠI – TIN TỨC QUỐC TẾ

Theo số liệu của Tổng cục Hải quan Việt Nam, xuất khẩu cà phê nửa đầu tháng 9/2018 đạt 59,3 ngàn tấn với kim ngạch 102,5 triệu USD. Luỹ kế từ đầu năm 2018 đến nay xuất khẩu đạt 1,39 triệu tấn và kim ngạch đạt 2,64 tỷ USD.

Còn theo ước tính của Bộ NNPTNT Việt Nam, xuất khẩu cà phê của Việt Nam trong tháng 9/2018 đạt 130 ngàn tấn, trị giá kim ngạch đạt 225 triệu USD, giảm 15,2% về lượng và giảm 20,3% về trị giá so với tháng 8/2018. Lũy kế 9 tháng đầu năm 2018, xuất khẩu cà phê nước ta đạt 1,4 triệu tấn, trị giá 2,76 tỷ USD, tăng 5,9% về lượng nhưng giảm 0,7% về trị giá so với cùng kỳ năm ngoái do giá cà phê xuất khẩu ngày càng giảm.

Biểu đồ Lượng và Kim ngạch xuất khẩu cà phê của Việt Nam theo tháng (từ 1/2016 – 8/2018)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp theo số liệu Hải quan

 

TÌNH HÌNH TỒN KHO

Tồn kho cà phê của Mỹ giảm mạnh

Theo Hiệp hội Cà phê Nhân của Mỹ (Green Coffee Association of the USA), lượng cà phê lưu kho tại các cảng nước này trong tháng 8/201 xu hướng giảm mạnh 173 ngàn bao xuống chỉ còn 6,66 triệu bao.

Biểu đồ lượng tồn kho cà phê của Hoa Kỳ theo tháng (2016-2018) – triệu bao 60kg

 

Tồn kho cà phê tại một số cảng tiếp tục TĂNG

Tồn kho đạt chuẩn Arabica Ice New York tính đến ngày 5/10/2018 tại các cảng của Mỹ và một số nước tăng tiếp lên ở mức 2412 (+34) ngàn bao (60 kg/bao).

Tồn kho cà phê tại một số cảng đến ngày 5/10/2018, bao (1bao = 60kg)

 

ANTWERP

BARCELONA

HAMBURG / BREMEN

HOUSTON

MIAMI

NEW ORLEANS

NEW YORK

VIRGINIA

Total

Brazil

2,829

0

0

0

0

0

0

0

2,829

Burundi

45,516

0

29,965

0

0

0

4,055

0

79,536

Colombia

10,085

0

60

550

5,979

825

6,572

3,025

27,096

El Salvador

2,450

0

0

2,664

666

0

19,499

0

25,279

Guatemala

3,372

0

10,959

300

0

4,160

2,050

0

20,841

Honduras

1,118,734

0

99,912

73,713

0

1,000

43,090

13,273

1,349,722

India

39,799

0

4,170

0

0

0

0

0

43,969

Mexico

268,889

0

52

33,050

0

0

15,812

0

317,803

Nicaragua

52,061

0

35,943

800

24,450

1,675

44,285

0

159,214

Papua New Guinea

0

0

5,985

0

0

0

1,280

0

7,265

Peru

161,553

0

44,899

29,806

0

1,000

56,100

2,000

295,358

Rwanda

39,236

0

6,782

0

0

0

640

0

46,658

Uganda

17,939

295

13,962

0

0

0

3,415

855

36,466

Total in Bags

1,762,463

295

252,689

140,883

31,095

8,660

196,798

19,153

2,412,036

 Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ ICE