Thị trường cà phê (19/1-25/1/2018) - Giá cà phê Robusta - Arabica dao động không đáng kể so với tuần trước

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường cà phê (19/1-25/1/2018) - Giá cà phê Robusta - Arabica dao động không đáng kể so với tuần trước

GIÁ CẢ

Giá cà phê Robusta – Arabica dao động ít so với cuối tuần trước

Giá cà phê Robusta trong tuần này tăng nhẹ vào ngày cuối tuần, chốt phiên ngày 24/01, giá cà phê Robusta kỳ tháng gần nhất ở mức 1775 USD/tấn – tăng 6 USD/tấn so với cuối tuần trước. Giá kỳ hạn tương lai tháng 5/2018 cũng tăng lên ở mức 1755 USD/tấn (so với mức 1754 cuối tuầnt trước).

Diễn biến giá cà phê Robusta trên thị trường London, USD/tấn

Kỳ hạn/Ngày

18-01

19-01

22-01

23-01

24-01

Tháng 3/2018

1,793

1,756

1,767

1,749

1,775

Tháng 5/2018

1,762

1,742

1,751

1,734

1,755

Tháng 7/2018

1,791

1,770

1,779

1,761

1,782

Tháng 9/2018

1,795

1,775

1,783

1,765

1,786

Nguồn: CSDL AgroMonitor

Diễn biến giá cà phê Arabica trên thị trường New York, cent/lb

Kỳ hạn/Ngày

18-01

19-01

22-01

23-01

24-01

Tháng 3/2018

121.10

121.25

122.55

120.95

122.50

Tháng 5/2018

123.55

123.70

125.00

123.40

124.90

Tháng 7/2018

125.90

126.10

127.35

125.75

127.30

Tháng 9/2018

128.25

128.40

129.70

128.15

129.70

 Nguồn: CSDL AgroMonitor

Giá cà phê Arabica trong tuần lại giảm nhẹ so với cuối tuần trước. Chốt phiên ngày 24/01 giá cà phê Arabica kỳ hạn gần nhất ở mức 122.5 cent/lb, giảm gần 0.6 cen/lb so với mức 123.1 vào cuối tuần trước. Giá kỳ hạn 5/2018 cũng giảm xuống mức 124.9 so với cuối tuần trước là 125.55 cent/lb.

Theo hãng Theo hãng Price Future: Thông tin từ Brazil đang làm cho các thương nhân ở New York tin rằng Brazil sẽ có tiếp vụ mùa bội thu. Giá nội địa của Việt Nam vẫn ở mức cao hơn so với London, các nhà sản xuất và xuất khẩu dường như đang chờ đợi xem liệu thị trường có thể tiếp tục tăng giá hay không. Tình hình không thay đổi ở châu Mỹ Latinh so với tuần trước.

Tin tức thời tiết: Brazil sẽ có mưa rào mỗi ngày. Colombia có mưa bão ảnh hưởng xấu đến sản xuất. Trung Mỹ và miền Nam Mexico có mưa rét, khô ráo. Việt Nam sẽ có thời tiết khô ráo, nhiệt độ trung bình ở mức bình thường.

Theo Reuters: Thời tiết có thể ảnh hưởng xấu đến vụ mùa cà phê 2018 của Colombia. Hiệp hội các nhà trồng trọt Colombia cho biết vào 23/1: Bão lớn và đồng Peso của nước này tăng giá có thể làm phức tạp việc thu hoạch và bán cà phê của Colombia, nhà sản xuất hạt Arabica lớn nhất thế giới.

Colombia đã sản xuất được gần 14,2 triệu bao cà phê Arabica đã làm sạch trong năm 2017, gần như ổn định so với năm trước, bất chấp thời tiết ẩm ướt và mưa bão làm ảnh hưởng đến mùa màng trong quý cuối cùng của năm 2017. Liên đoàn cà phê nước này đã cho biết mưa bão sẽ cắt giảm 20% sản lượng trong nửa đầu năm 2018.

Biểu đồ giá cà phê Robustra và Arabica theo tuần (cập nhật 24/01/2018)

Nguồn: CSDL AgroMonitor

Giá cà phê nội địa ngày cuối tuần tăng nhẹ so với đầu tuần

Giá cà phê Robustra nội địa giảm nhẹ so với cuối tuần trước. Tính đến ngày 25/01, giá cà phê vối nhân xô tại Đắk Lắk/ Lâm Đồng/ Gia Lai/ Đắc Nông ở mức 36,900/ 36,700/ 37,100/ 37,000 đồng/kg tại kho người bán (giảm 300 đồng/kg)

Giữa tuần, nguồn tin từ Cư Mgar – Đắk Lắk: Nông dân cho biết giá chào bán cà phê 37,000 tại kho. Giao dịch nhiều lên do giá lên (tuần trước là 36,700-36,800). Nguồn tin khác cho biết đại lý mua vào giá 36,900 tại kho nông dân và bán ra 37,100 tại kho đại lý cho doanh nghiệp xuất khẩu. Giao dịch cũng nhiều hơn tuần trước, thị trường hơi thiếu hàng do dữ trữ nhiều nên lên giá.

Tham khảo giá cà phê vối nhân xô tại các thị trường nội địa (VND/Kg)

Thị trường

19-01

22-01

23-01

24-01

25-01

Đắc Lắc

37,300

36,800

36,900

36,500

36,900

Lâm Đồng

37,000

36,500

36,700

36,300

36,700

Gia Lai

37,500

37,000

37,100

36,700

37,100

Đắc Nông

37,500

37,000

37,000

36,600

37,000

 Nguồn: CSDL AgroMonitor

Biểu đồ giá cà phê vối nhân xô các địa phương theo tuần (cập nhật 25/01/2018)

 Nguồn: CSDL AgroMonitor

Tham khảo giá cà phê thu mua, giao, gửi kho (VND/kg) và giá xuất khẩu tại cảng TPHCM trung bình trong tuần (USD/tấn)

Thị trường

Đơn vị

Tuần này

Tuần trước

Giá công ty thu mua

Đồng/kg

37,080

37,160

Giá cà phê vối nhân xô thanh toán gửi kho

Đồng/kg

36,980

37,060

Robustra (R2, 5% đen bể), giao kho khu vực TP.HCM

Đồng/kg

38,870

38,630

Robustra (R2, 5% đen vỡ), FOB cảng TP.HCM

USD/tấn

1,717

1,707

Mức trừ lùi R2 xuất khẩu, cơ sở giá tháng 3/2017, sàn London

USD/tấn

-110

-80

Nguồn: CSDL AgroMonitor

Tham khảo giá thu mua cà phê nhân xô trung bình trong tuần ở một số đại lý vùng trọng điểm, ngàn đồng/kg

EaH'leo

Krông Năng

Buôn Hồ

Cư Mgar

Phước An

Krông Ana

BMT

Dak Min

Dak Rlap

Bình Dương

36.8

36.8

36.9

36.9

36.7

36.7

37.0

36.8

36.7

37.2

Bảo Lộc

Di Linh

Lâm Hà

Chư Sê

Ia Grai

Đức Cơ

Đăk Hà

Gia Nghĩa

Đồng Nai

HCM

36.0

35.9

35.8

37.0

36.9

36.7

36.7

36.9

37.1

37.3

 

Tham khảo giá chào bán các chủng loại cà phê xuất khẩu trung bình trong tuần, USD/tấn

Chủng loại/ngày

Tuần này

Tuần trước

R2 (Scr13_5% BB)

1717

1708

R1 (Scr16_2% BB)

1767

1758

R1 (Scr18_2% BB)

1780

1767

R1(Scr16_ black)

1822

1813

R1(Scr18_ black)

1837

1828

Nguồn: CSDL AgroMonitor

THƯƠNG MẠI – TIN TỨC QUỐC TẾ

Theo số liệu của Tổng cục Hải quan Việt Nam,  xuất khẩu cà phê nửa đầu tháng 1/2018 đạt 87 ngàn tấn với kim ngạch 169 triệu USD

Biểu đồ Lượng và Kim ngạch xuất khẩu cà phê của Việt Nam theo tháng (từ 01/2016 – 12/2017)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp theo số liệu Hải quan

TÌNH HÌNH TỒN KHO

Tồn kho cà phê của Mỹ tiếp tục giảm

Theo Hiệp hội Cà phê Nhân của Mỹ (Green Coffee Association of the USA), lượng cà phê lưu kho tại các cảng nước này trong tháng 12/2017 tiếp tục giảm hơn 100 ngàn bao xuống chỉ còn mức 6,63 triệu bao

Biểu đồ lượng tồn kho cà phê  của Hoa Kỳ theo tháng (2016-2017) – triệu bao 60kg

Tồn kho cà phê tại một số cảng giảm so với tuần trước

Tồn kho đạt chuẩn Arabica Ice New York tính đến ngày 24/01/2018 tại các cảng của Mỹ và một số nước giảm xuống ở mức 1989 ngàn bao (60 kg/bao).

Tồn kho cà phê tại một số cảng đến ngày 24/01/2018, bao (1bao = 60kg)

 

ANTWERP

BARCELONA

HAMBURG / BREMEN

HOUSTON

MIAMI

NEW ORLEANS

NEW YORK

VIRGINIA

Total

Brazil

52,244

0

0

0

0

0

1,728

0

53,972

Burundi

53,249

0

34,552

0

0

0

5,337

0

93,138

Colombia

101,332

0

1,023

1,116

32,670

825

60,289

9,074

206,329

El Salvador

2,725

0

0

0

666

0

19,549

0

22,940

Guatemala

5,651

0

16,579

575

0

4,160

3,425

0

30,390

Honduras

612,871

0

93,472

74,142

0

3,500

45,157

14,523

843,665

India

31,702

0

4,270

0

0

0

0

0

35,972

Mexico

202,023

0

52

27,766

0

0

17,010

0

246,851

Nicaragua

53,091

0

12,538

825

24,750

2,475

57,155

0

150,834

Papua New Guinea

0

0

6,539

0

0

0

1,280

0

7,819

Peru

85,891

0

28,863

30,512

0

1,000

68,131

2,000

216,397

Rwanda

34,659

0

7,387

0

0

0

640

0

42,686

Tanzania

0

0

0

0

0

0

578

0

578

Uganda

17,003

295

14,979

0

0

0

3,800

960

37,037

Total in Bags

1,252,441

295

220,254

134,936

58,086

11,960

284,079

26,557

1,988,608

 Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ ICE