Thị trường cà phê (17/4-23/4/2018) - Giá cà phê Robusta quốc tế tuần này tăng nhẹ so với tuần trước

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường cà phê (17/4-23/4/2018) - Giá cà phê Robusta quốc tế tuần này tăng nhẹ so với tuần trước

GIÁ CẢ

Giá cà phê Robusta quốc tế tăng lên so với tuần trước

Giá cà phê Robusta quốc tế trong tuần này xu hướng tăng dần lên và giảm nhẹ vào ngày cuối tuần, chốt phiên ngày 20/04, giá cà phê Robusta kỳ hạn gần nhất (tháng 5/2018) ở mức 1722 USD/tấn – giảm tăng 8 USD/tấn so với cuối tuần trước. Giá kỳ hạn tương lai tháng 7/2018 tăng lên ở mức 1759 USD/tấn (so với mức 1736 cuối tuần trước).

Diễn biến giá cà phê Robusta trên thị trường London, USD/tấn

Kỳ hạn/Ngày

16-04

17-04

18-04

19-04

20-04

Tháng 5/2018

1,701

1,715

1,730

1,730

1,722

Tháng 7/2018

1,729

1,754

1,767

1,767

1,759

Tháng 9/2018

1,718

1,740

1,746

1,746

1,739

Tháng 11/2018

1,721

1,740

1,744

1,744

1,739

Nguồn: CSDL AgroMonitor

 

Giá Robusta Brazil tăng mạnh trong 2 tuần đầu tháng 4: Theo hãng CoffeeNetwork (New York) - Sau khi sụt giảm tháng 3, giá cà phê Robusta Brazil đã tăng trở lại trong suốt hai tuần đầu tháng 4, sự tăng mạnh được cho là do giảm nguồn cung ra thị trường từ phía người bán và nhu cầu tăng lên. Vào ngày 13/4, giá Robusta loại 6 đóng cửa ở mức 319,32 BRL (93,92 USD) trên một bao 60-kg, tăng 3,5% so với ngày 29/3.

Với một chút chậm trễ trong việc thu hoạch Robusta 2018/1919 ở Brazil (do mưa nhiều làm chậm tiến độ), một số nhà chế biến cà phê quốc gia với lượng hàng tồn kho thấp đã tiếp tục mua hàng tại thị trường giao ngay. Tuy nhiên, nhiều nông dân mạnh vốn muốn chờ giá tăng cao hơn để bán cà phê tồn kho làm cho nguồn cung càng khan hiếm. Bên cạnh đó, giá cả quốc tế và giá trị đồng USD trong nửa đầu tháng 4 góp phần đẩy mạnh giá cả của Robusta.

Tại Rondonia, những cơn mưa vào đầu tháng 4 đã cản trở việc thu hoạch Robusta. Theo 1 đơn vị nghiên cứu thị trường, vụ mùa Brazil mới thu hoạch được dưới 5%. Ở Espírito Santo, thời tiết thuận lợi cho mùa màng.

Mặc dù lượng cà phê Robusta đã được cung ứng vào thị trường tiêu dùng đều tốt trong 3 tháng qua nhưng điều này vẫn không ảnh hưởng đến sự ổn định lượng tồn kho Robusta quốc tế. Điều này cùng với việc người sản xuất và các nhà kinh doanh nội địa Việt Nam không quá tích cực trong việc bán Robusta ra thị trường đã cho thấy mức độ “kháng cự” với thị trường London ở mức đáng kể. Giá xuất khẩu hiện tại của Robusta Việt Nam không đủ để khuyến khích các kho bán cà phê cho thị trường London. Nhưng một vài người suy đoán rằng vào tháng 7/2018 với việc thị trường nội địa ở Brazil giao hàng các hợp đồng ngắn hạn và trung hạn từ những người trồng cà phê Conilon Robusta vụ mới thì lượng cà phê Robusta tốt sẽ đến các thị trường tiêu dùng nhiều hơn.

 

Giá cà phê Arabica quốc tế dao động nhẹ trong tuần

Giá cà phê Arabica dao động nhẹ trong tuần. Chốt phiên ngày 20/04 giá cà phê Arabica kỳ hạn gần nhất ở mức 115.75 cent/lb, giảm 1,6 so với mức 117.3 vào cuối tuần trước. Giá kỳ hạn 7/2018 lại giảm xuống 117.75 so với cuối tuần trước là 119.5 cent/lb.

 

Diễn biến giá cà phê Arabica trên thị trường New York, cent/lb

Kỳ hạn/Ngày

16-04

17-04

18-04

19-04

20-04

Tháng 5/2018

114.25

113.55

114.25

114.25

115.75

Tháng 7/2018

116.55

115.85

116.25

116.25

117.75

Tháng 9/2018

118.65

118.10

118.40

118.40

119.80

Tháng 9/2018

122.15

121.60

121.90

121.90

123.30

 Nguồn: CSDL AgroMonitor

 

Giao dịch của Arabica của Brazil chậm lại, với nhiều đại lý ngưng giao dịch. Về giá cả, báo giá trong nước tăng, do đồng USD tăng. Vào ngày 13/4, Giá Arabica đóng cửa ở mức 430,78 BRL (125,85 USD) trên một bao 60 kg, tăng 0,84% so với ngày 29/3.

Nguồn cung Arabica mới sẽ xuất hiện trên thị trường vào tháng 5, chủ yếu từ Zona da Mata Mineira, nơi một số đại lý tin rằng vụ thu hoạch sẽ bắt đầu vào cuối tháng 4. Ở các vùng còn lại, lượng hàng sẽ tăng lên vào tháng 5 và 6.

 

Reuter: Giá cà phê Arabica tiếp tục giảm giá do sức ép từ vụ mùa kỷ lục sắp tới của Brazil: Các thương nhân cho biết, triển vọng sản lượng mùa vụ năm 2018 đạt mức kỷ lục của Brazil tiếp tục gây áp lực lên giá cả. Quỹ đầu cơ bán ra ngày hôm qua và tiếp tục trong ngày hôm nay, điều này hàm ý áp lực do nguồn cung nhiều.

Biểu đồ giá cà phê Robustra và Arabica theo tuần (cập nhật 20/04/2018)

Nguồn: CSDL AgroMonitor

 

Giá cà phê Robusta nội địa tăng nhẹ so với cuối tuần trước

Tính đến ngày 23/04, giá cà phê vối nhân xô tại Đắk Lắk/ Lâm Đồng/ Gia Lai/ Đắc Nông ở mức 36,800/ 36,500/ 36,900/ 36,900 đồng/kg tại kho người bán (tăng nhẹ so với mức cuối tuần trước)

Tham khảo giá cà phê vối nhân xô tại các thị trường nội địa (VND/Kg)

Thị trường

17-04

18-04

19-04

20-04

23-04

Đắc Lắc

36,500

36,800

36,700

37,000

36,800

Lâm Đồng

35,900

36,200

36,100

36,500

36,500

Gia Lai

36,500

36,800

36,700

37,000

36,900

Đắc Nông

36,500

36,800

36,700

37,000

36,900

 Nguồn: CSDL AgroMonitor

 

Thương nhân quốc tế cho biết: Giá xuất khẩu hiện tại của Robusta Việt Nam không đủ để khuyến khích các kho bán cà phê cho thị trường London.

Biểu đồ giá cà phê vối nhân xô các địa phương theo tuần (cập nhật 23/04/2018)

 Nguồn: CSDL AgroMonitor

 

Tham khảo giá cà phê thu mua, giao, gửi kho (VND/kg) và giá xuất khẩu tại cảng TPHCM trung bình trong tuần (USD/tấn)

Thị trường

Đơn vị

Tuần này

Tuần trước

Giá công ty thu mua

Đồng/kg

37,000

36,433

Giá cà phê vối nhân xô thanh toán gửi kho

Đồng/kg

36,900

36,333

Robustra (R2, 5% đen bể), giao kho khu vực TP.HCM

Đồng/kg

38,850

38,350

Robustra (R2, 5% đen vỡ), FOB cảng TP.HCM

USD/tấn

1,708

1,645

Mức trừ lùi R2 xuất khẩu, cơ sở giá tháng 3/2017, sàn London

USD/tấn

-110

-100

Nguồn: CSDL AgroMonitor

 

Tham khảo giá thu mua cà phê nhân xô trung bình trong tuần ở một số đại lý vùng trọng điểm, ngàn đồng/kg

EaH'leo

Krông Năng

Buôn Hồ

Cư Mgar

Phước An

Krông Ana

BMT

Dak Min

Dak Rlap

Bình Dương

36.7

36.7

36.8

36.8

36.6

36.6

36.9

36.7

36.5

37.2

Bảo Lộc

Di Linh

Lâm Hà

Chư Sê

Ia Grai

Đức Cơ

Đăk Hà

Gia Nghĩa

Đồng Nai

HCM

35.9

35.8

35.7

36.8

36.7

36.6

36.6

36.8

37.0

37.3

 

Tham khảo giá chào bán các chủng loại cà phê xuất khẩu trung bình trong tuần, USD/tấn

Chủng loại/ngày

Tuần này

Tuần trước

R2 (Scr13_5% BB)

1708

1645

R1 (Scr16_2% BB)

1758

1705

R1 (Scr18_2% BB)

1772

1717

R1(Scr16_ black)

1812

1757

R1(Scr18_ black)

1827

1772

Nguồn: CSDL AgroMonitor

 

THƯƠNG MẠI – TIN TỨC QUỐC TẾ

Theo số liệu của Tổng cục Hải quan Việt Nam,  xuất khẩu cà phê nửa đầu tháng 4/2018 đạt 81 ngàn tấn với kim ngạch 154 triệu USD. Luỹ kế từ đầu năm 2018 đến nay xuất khẩu đạt 610 ngàn tấn và kim ngạch đạt 1,18 tỷ USD

Biểu đồ Lượng và Kim ngạch xuất khẩu cà phê của Việt Nam theo tháng (từ 1/2016 – 3/2018)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp theo số liệu Hải quan

 

TÌNH HÌNH TỒN KHO

Tồn kho cà phê của Mỹ tăng lại

Theo Hiệp hội Cà phê Nhân của Mỹ (Green Coffee Association of the USA), lượng cà phê lưu kho tại các cảng nước này trong tháng 3/2018 tăng lại hơn 42 ngàn bao sau thời gian dài giảm liên tục lên mức 6,57 triệu bao

Biểu đồ lượng tồn kho cà phê  của Hoa Kỳ theo tháng (2016-2018) – triệu bao 60kg

 

Tồn kho cà phê tại một số cảng tăng so với tuần trước

Tồn kho đạt chuẩn Arabica Ice New York tính đến ngày 20/04/2018 tại các cảng của Mỹ và một số nước tăng nhẹ lên ở mức 1979 ngàn bao (60 kg/bao).

Tồn kho cà phê tại một số cảng đến ngày 20/04/2018, bao (1bao = 60kg)

 

ANTWERP

BARCELONA

HAMBURG / BREMEN

HOUSTON

MIAMI

NEW ORLEANS

NEW YORK

VIRGINIA

Total

Brazil

19,549

0

0

0

0

0

1,443

0

20,992

Burundi

48,521

0

31,742

0

0

0

7,114

0

87,377

Colombia

73,354

0

365

550

8,411

825

25,932

3,300

112,737

El Salvador

2,425

0

0

2,664

666

0

19,549

0

25,304

Guatemala

3,372

0

13,769

300

0

4,160

2,300

0

23,901

Honduras

689,760

0

90,951

74,993

0

2,250

43,732

14,523

916,209

India

32,137

0

4,170

0

0

0

0

0

36,307

Mexico

230,358

0

52

34,551

0

0

16,260

0

281,221

Nicaragua

53,980

0

36,193

800

24,750

2,225

54,985

0

172,933

Papua New Guinea

0

0

6,254

0

0

0

1,280

0

7,534

Peru

99,632

0

24,338

29,256

0

1,000

62,225

2,000

218,451

Rwanda

32,693

0

7,387

0

0

0

640

0

40,720

Uganda

16,769

295

13,962

0

0

0

3,800

960

35,786

Total in Bags

1,302,550

295

229,183

143,114

33,827

10,460

239,260

20,783

1,979,472

 Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ ICE