Thị trường cà phê (17/4-21/4/2017) - Giá cà phê Robusta và Arabica thế giới giảm nhẹ vào cuối tuần

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường cà phê (17/4-21/4/2017) - Giá cà phê Robusta và Arabica thế giới giảm nhẹ vào cuối tuần

GIÁ CẢ

Giá cà phê Robusta - Arabica thế giới tăng nhẹ

Trong tuần, giá cà phê Robusta ổn định, cuối tuần giảm nhẹ. Chốt phiên ngày 20/04, hợp đồng kỳ hạn gần nhất ở mức 2.098 USD/tấn, giảm 47 USD/tấn so với cuối tuần trước.

Tính trung bình tuần này, giá cà phê Robusta kỳ hạn gần nhất mức 2.139 USD/tấn, giảm 21 USD/tấn so với trung bình tuần trước

Diễn biến giá cà phê Robusta trên thị trường London, USD/tấn

Kỳ hạn/Ngày

14/04

17/04

18/04

19/04

20/04

Tháng 5/2017

2.145

2.145

2.163

2.146

2.098

Tháng 7/2017

2.173

2.173

2.190

2.174

2.124

Tháng 9/2017

2.190

2.190

2.199

2.183

2.138

Tháng 11/2017

2.190

2.190

2.198

2.184

2.143

Nguồn: CSDL AgroMonitor

Diễn biến giá cà phê Arabica trên thị trường New York, cent/lb

Kỳ hạn/Ngày

14/04

17/04

18/04

19/04

20/04

Tháng 5/2017

138,90

141,10

142,90

138,00

131,65

Tháng 7/2017

141,25

143,50

145,55

140,65

134,30

Tháng 9/2017

143,55

145,75

147,85

143,00

136,70

Tháng 12/2017

147,00

149,20

151,30

146,45

140,25

 Nguồn: CSDL AgroMonitor

Cùng chiều, trong tuần này giá cà phê Arabica cũng giữ ở mức ổn định trong tuần và giảm nhẹ vào cuối tuần. Tính trung bình tuần này, giá cà phê Arabica kỳ hạn gần nhất ở mức 138,51 cent/lb, giảm nhẹ 0,94 cent/lb so với trung bình tuần trước

Giá cà phê nội địa tăng nhẹ so với tuần trước.

Giá cà phê nội địa tăng nhẹ vào ngày đầu tuần và dần ổn định trong tuần nhưng lại bất ngờ giảm mạnh vào cuối tuần. Tính trung bình tuần này (17/04-21/04/17), giá cà phê vối nhân xô tại Đắc Lắc/ Lâm Đồng/ Gia Lai/ Đắc Nông ở mức 46.520/ 46.020/ 46.520/ 46.020 đồng/kg, tăng nhẹ so với trung bình tuần trước.

Tham khảo giá cà phê vối nhân xô tại các thị trường nội địa (VND/Kg)

Thị trường

17/04

18/04

19/04

20/04

21/04

Đắc Lắc

46.600

46.600

47.000

46.700

45.700

Lâm Đồng

46.100

46.100

46.500

46.200

45.200

Gia Lai

46.600

46.600

47.000

46.700

45.700

Đắc Nông

46.100

46.000

46.500

46.200

45.200

 Nguồn: CSDL AgroMonitor

Tham khảo giá cà phê thu mua, giao, gửi kho (VND/kg) và giá xuất khẩu tại cảng TPHCM trung bình trong tuần (USD/tấn)

Thị trường

Đơn vị

Tuần này

Tuần trước

Giá công ty thu mua

Đồng/kg

  46,600

 46,500

Giá cà phê vối nhân xô thanh toán gửi kho

Đồng/kg

  46,500

 46,400

Robustra (R2, 5% đen bể), giao kho khu vực TP.HCM

Đồng/kg

  48,310

 47,650

Robustra (R2, 5% đen vỡ), FOB cảng TP.HCM

USD/tấn

2133

2113

Mức trừ lùi R2 xuất khẩu, cơ sở giá tháng 3/2017, sàn London

USD/tấn

-50

-50

Nguồn: CSDL AgroMonitor

Tham khảo giá thu mua cà phê nhân xô trung bình trong tuần ở một số đại lý vùng trọng điểm, ngàn đồng/kg

EaH'leo

Krông Năng

BuônHồ

Cư Mgar

PhướcAn

Krông Ana

BMT

Dak Min

Dak Rlap

Bình Dương

46,5

46,5

46,6

46,6

46,4

46,4

46,7

46,4

46,3

46,9

Bảo Lộc

Di Linh

Lâm Hà

Chư Sê

IaGrai

Đức Cơ

Đăk Hà

Gia Nghĩa

Đồng Nai

HCM

45,6

45,8

45,7

46,7

46,6

46,3

46,3

46,5

46,8

46,98

Tham khảo giá chào bán các chủng loại cà phê xuất khẩu trung bình trong tuần, USD/tấn

Chủng loại/ngày

Tuần này

Tuần trước

R2 (Scr13_5% BB)

      2,133

      2,118

R1 (Scr16_2% BB)

      2,180

      2,173

R1 (Scr18_2% BB)

      2,215

      2,288

R1(Scr16_ black)

      2,233

      2,219

R1(Scr18_ black)

      2,248

      2,233

Nguồn: CSDL AgroMonitor

THƯƠNG MẠI

Theo số liệu của Tổng cục Hải quan Việt Nam,  xuất khẩu cà phê tháng 3/2017 đạt 168 ngàn tấn với kim ngạch 382 triệu USD. So với tháng trước thì lượng tăng 14,8% và giá trị kim ngạch tăng 15,1%. Lũy kế từ đầu năm 2017 xuất khẩu cà phê Việt Nam đạt 454 ngàn tấn, kim ngạch 1,03 tỷ USD.

Biểu đồ Lượng và Kim ngạch xuất khẩu cà phê  của Việt Nam theo tháng (từ 01/2016 – 03/2017)

TÌNH HÌNH TỒN KHO

Tồn kho cà phê của Mỹ tăng mạnh

Theo Hiệp hội Cà phê Nhân của Mỹ (Green Coffee Association of the USA), lượng cà phê lưu kho tại các cảng nước này trong tháng 2/2017 tăng mạnh 123.007 bao so với tháng trước, lên mức 6.445.774 bao.

Tồn kho cà phê xanh của Mỹ theo tháng, từ tháng 01/2016-02/2017, bao (1bao = 60kg)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ GCA

Tồn kho cà phê tại một số cảng liên tục tăng

Tồn kho đạt chuẩn Arabica Ice New York tính đến ngày 20/04/2017 tại các cảng của Mỹ và một số nước cầm chừng ở mức 1,405,028 bao (60 kg/bao).

Tồn kho cà phê tại một số cảng đến ngày 20/04/2017, bao (1bao = 60kg)

 

ANTWERP

BARCELONA

HAMBURG / BREMEN

HOUSTON

MIAMI

NEW ORLEANS

NEW YORK

VIRGINIA

Total

Brazil

61,760

0

0

0

0

0

1,209

0

62,969

Burundi

59,548

0

35,582

0

0

0

5,337

0

100,467

Colombia

123,855

0

1,923

920

40,428

275

139,622

0

307,023

El Salvador

325

0

0

0

0

0

50

0

375

Guatemala

56

0

0

575

0

3,610

1,725

0

5,966

Honduras

178,135

0

48,258

58,589

0

1,275

41,243

0

327,500

India

29,682

0

609

0

0

0

0

0

30,291

Mexico

131,140

0

561

16,001

0

0

4,970

0

152,672

Nicaragua

39,271

0

0

550

0

1,375

26,070

0

67,266

Papua New Guinea

0

0

6,254

0

0

0

1,280

0

7,534

Peru

87,666

0

39,996

26,672

0

1,000

81,036

2,000

238,370

Rwanda

47,248

0

10,493

0

0

0

640

0

58,381

Tanzania

0

0

0

0

0

0

578

0

578

Uganda

21,599

295

20,582

0

0

0

3,160

0

45,636

Total in Bags

780,285

295

164,258

103,307

40,428

7,535

306,920

2,000

1,405,028

 Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ ICE